Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 800 triệu – 1 tỷ tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 800 triệu đến dưới 1 tỷ. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

16

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

818 triệu

Giá thấp nhất trong khoảng

Lynk & Co 02

999 triệu

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

13

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 800 triệu – 1 tỷ Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 800 triệu – 1 tỷ mua được xe nào?

Ngân sách 800 triệu – 1 tỷ mua được 16 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 818 triệu đến 999 triệu. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là Crossover với 9 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là Lynk & Co 02 (818 triệu), VinFast VF MPV 7 (819 triệu), Hyundai Custin (820 triệu).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 84 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 800 triệu – 1 tỷ đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 16 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Lynk & Co 02

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 818 – 898 triệu

Lăn bánh từ 821 triệu

VinFast VF MPV 7

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 819 triệu

Lăn bánh từ 822 triệu

Hyundai Custin

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 820 – 974 triệu

Lăn bánh từ 905 triệu

Toyota Corolla Cross

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 820 – 865 triệu

Lăn bánh từ 905 triệu

Mitsubishi Outlander

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 825 – 950 triệu

Lăn bánh từ 910 triệu

MG MG4 EV

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 828 – 948 triệu

Lăn bánh từ 831 triệu

Peugeot 2008

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 829 – 899 triệu

Lăn bánh từ 914 triệu

Geely EX5

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 839 – 889 triệu

Lăn bánh từ 842 triệu

Kia K5

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 859 – 999 triệu

Lăn bánh từ 947 triệu

Haima 7X

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 865 triệu

Lăn bánh từ 954 triệu

VinFast VF 8

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 899 triệu

Lăn bánh từ 902 triệu

Isuzu mu-X

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 928 triệu – 1,269 tỷ

Lăn bánh từ 1,024 tỷ

Mazda CX-8

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 969 triệu – 1,149 tỷ

Lăn bánh từ 1,069 tỷ

Haval H6

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 986 triệu

Lăn bánh từ 1,087 tỷ

Lynk & Co 01

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 999 triệu

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Peugeot 408

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 999 triệu – 1,249 tỷ

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 800 triệu – 1 tỷ theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 800 triệu – 1 tỷ

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

BYD Sealion 6

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 799 – 899 triệu

Lăn bánh từ 881 triệu

VinFast VF 7

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 799 – 969 triệu

Lăn bánh từ 802 triệu

Volkswagen Golf

Hatchback Đời xe: 2025

Khoảng giá: 798 triệu – 1,468 tỷ

Lăn bánh từ 880 triệu

Geely EX5 EM-i

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 789 – 969 triệu

Lăn bánh từ 870 triệu

Ngay trên khoảng

Skoda Karoq

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,009 – 1,129 tỷ

Lăn bánh từ 1,112 tỷ

Dongfeng Huge

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,029 tỷ

Lăn bánh từ 1,134 tỷ

Honda CR-V

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,039 – 1,25 tỷ

Lăn bánh từ 1,145 tỷ

Toyota Fortuner

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,055 – 1,35 tỷ

Lăn bánh từ 1,163 tỷ

Giá xe trong tầm 800 triệu – 1 tỷ vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 800 triệu – 1 tỷ nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (818 triệu), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 84 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 800 triệu – 1 tỷ

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 800 triệu – 1 tỷ

Dữ liệu đang theo dõi 16 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 800 triệu – 1 tỷ. Rẻ nhất là Lynk & Co 02 (818 triệu), VinFast VF MPV 7 (819 triệu), Hyundai Custin (820 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO