Giá niêm yết
Đời 2021859 – 999 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Kia K5 đời 2021 hiện có 3 phiên bản, giá niêm yết từ 859 triệu đến 999 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

859 – 999 triệu
Giá niêm yết
đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký
947 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
3
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Kia K5 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2021859 – 999 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh947 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Kia K5 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Kia K5 hiện là 859 – 999 triệu (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 947 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 859 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 86 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 481 nghìn | 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 947 triệu | Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Kia K5 2.0 Luxury | 859 triệu | 947 triệu | — |
| Kia K5 2.0 Premium | 904 triệu | 997 triệu | +45 triệu |
| Kia K5 2.5 GT-Line | 999 triệu | 1,101 tỷ | +140 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| 2.0 Luxury | 859 triệu | — | — | — |
| 2.0 Premium | 904 triệu | +45 triệu | +45 triệu | 724 nghìn |
| 2.5 GT-Line | 999 triệu | +140 triệu | +95 triệu | 2,25 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2021 có 3 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | Nu 2.0 MPI |
| Dung tích (cc) | 1.998 |
| Công suất (mã lực) | 150 |
| Mô-men xoắn | 192 |
| Hộp số | tự động 6 cấp |
| Hệ dẫn động | Cầu trước |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 5 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.905x1.860x1.465 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.850 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,5 |
| Khoang hành lý (lít) | 510 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 60 |
| Lốp và la-zăng | 235/45R18 Hợp kim |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Liên kết đa điểm |
| Phanh trước | Đĩa tản nhiệt |
| Phanh sau | Đĩa đặc |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | Điện |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Không |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh và gập điện |
| Sấy gương | Có |
| Gạt mưa tự động | Có |
| Ăng-ten vây cá | Có |
| Cốp điện | Có |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Da |
| Chỉnh ghế lái | Có 10 hướng |
| Nhớ vị trí ghế lái | 1 |
| Chỉnh ghế phụ | Có 6 hướng |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Có |
| Sưởi ghế phụ | Có |
| Massage ghế lái | Có |
| Massage ghế phụ | Có |
| Cụm đồng hồ | Full Digital 12,3 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Da |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hoà | Tự động |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ một chạm | 4 kính |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Có |
| Tựa tay trước | Có |
| Tựa tay sau | Có |
| Màn hình giải trí | Màn hình giải trí 10,25 inch |
| Hệ thống loa | 6 loa |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Có |
| Điều khiển giọng nói | Có |
| Cổng AUX | Có |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | Điện |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Có |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 6 túi khí |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Không |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Có |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Cảm biến đỗ xe | 1 |
| Camera lùi | Có |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Có |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Có |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Kia K5 là thế hệ kế nhiệm của Optima trong phân khúc sedan hạng D, được phát triển theo hướng trẻ trung và thể thao hơn. Xe hướng tới nhóm khách hàng cần một mẫu sedan rộng rãi nhưng vẫn có thiết kế cá tính và nhiều công nghệ.
K5 có kích thước dài 4.905 mm, rộng 1.860 mm, cao 1.465 mm và chiều dài cơ sở 2.805 mm. So với thế hệ trước, xe dài hơn khoảng 50 mm và trục cơ sở tăng khoảng 45 mm.
Kích thước lớn giúp K5 có không gian sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở hàng ghế sau, đồng thời đưa mẫu xe vào nhóm sedan hạng D có tỷ lệ thân xe khá lớn.
Xe sử dụng hệ thống treo trước MacPherson và treo sau đa liên kết, kết hợp hệ dẫn động cầu trước.
Hệ thống phanh đĩa được trang bị cho cả bốn bánh.
Ngoại hình K5 được phát triển theo phong cách fastback, với phần mui vuốt cong kéo dài về phía sau để tạo dáng gần với coupe hơn sedan truyền thống.
Phần đầu xe sử dụng lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng của Kia, bên trong có họa tiết dạng Shark Skin và cấu trúc nhiều lớp.
Logo Kia được đặt trên nắp ca-pô, kết hợp các đường gân dập nổi nhằm tăng cảm giác thể thao.
Cụm đèn trước nối liền với lưới tản nhiệt và sử dụng công nghệ LED. Dải đèn định vị ban ngày tạo hình đặc trưng, đồng thời đảm nhiệm chức năng báo rẽ.
Phần cản trước được thiết kế góc cạnh với hốc hút gió lớn, đèn sương mù bố trí dạng xếp tầng và các chi tiết ốp đen.
Camera trước và cảm biến đỗ xe phía trước được bố trí để hỗ trợ người lái quan sát khi di chuyển trong không gian hẹp.
Thân xe có đường mái vuốt dài từ khoang hành khách tới đuôi, trong khi các đường gân dọc thân góp phần cải thiện tính khí động học và tạo cảm giác trường xe.
Tay nắm cửa sơn cùng màu thân xe, kết hợp chi tiết trang trí kim loại và nút mở khóa thông minh.
Gương chiếu hậu hỗ trợ chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và sấy gương.
Phía sau sử dụng cụm đèn hậu LED nối liền hai bên với đồ họa dạng Heartbeat, tạo điểm nhận diện đặc trưng cho K5.
Cản sau sử dụng các chi tiết ốp đen kết hợp ống xả kép tạo hình thể thao.
Xe được trang bị camera lùi và cảm biến đỗ xe phía sau. Khoang hành lý có dung tích khoảng 510 lít.
Kia K5 sử dụng vành hợp kim 18 inch thiết kế 5 chấu kép hai tông màu, đi cùng lốp Continental kích thước 235/45R18.
Khoang lái được thiết kế theo hướng hiện đại với bảng táp-lô sử dụng vật liệu da, chi tiết kim loại và các mảng trang trí giả vân gỗ.
Vô-lăng ba chấu dạng D-cut được bọc da và có thể điều chỉnh bốn hướng.
Các phím điều khiển âm thanh, menu, đàm thoại rảnh tay, Cruise Control và ra lệnh giọng nói được tích hợp trực tiếp trên vô-lăng.
Tất cả phiên bản đều có lẫy chuyển số, trong khi GT-Line và Premium được bổ sung chức năng sưởi vô-lăng.
Cụm đồng hồ kỹ thuật số có kích thước 12,3 inch, hiển thị các thông tin vận hành và có thể hỗ trợ hiển thị hình ảnh từ camera hai bên trong một số tình huống.
Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 10,25 inch, hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto, AUX và USB.
Hệ thống âm thanh Bose 12 loa được trang bị trên các cấu hình cao, nâng cao trải nghiệm giải trí trong cabin.
Khu vực điều khiển trung tâm sử dụng cần số truyền thống, kết hợp phanh tay điện tử, Auto Hold và núm lựa chọn chế độ lái.
Toàn bộ ghế được bọc da. Ghế lái và ghế hành khách phía trước đều hỗ trợ chỉnh điện, trong đó ghế lái có thể chỉnh 10 hướng.
Phiên bản GT-Line sử dụng kiểu phối da hai màu và có thêm các chi tiết nhận diện riêng.
Hàng ghế sau có khoảng để chân rộng nhờ chiều dài cơ sở 2.805 mm. Tuy nhiên, thiết kế mui vuốt kiểu fastback khiến khoảng không phía trên đầu không quá dư dả.
Hàng ghế thứ hai được bổ sung các tiện nghi như bệ tỳ tay trung tâm, rèm che nắng và chức năng sưởi ghế trên các phiên bản phù hợp.
Các trang bị tiện nghi khác gồm cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, cửa gió điều hòa hàng ghế sau và gương chiếu hậu chống chói tự động.
Xe còn có hệ thống đèn viền nội thất với 64 màu và màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD trên các cấu hình cao.
Kia K5 tại Việt Nam cung cấp hai lựa chọn động cơ xăng.
Phiên bản GT-Line sử dụng động cơ Smartstream 2.5 GDI phun xăng trực tiếp, sản sinh công suất 191 mã lực và mô-men xoắn cực đại 246 Nm.
Động cơ 2.5 kết hợp hộp số tự động 8 cấp.
Hai phiên bản Premium và Luxury sử dụng động cơ Smartstream 2.0 MPI, cho công suất 150 mã lực và mô-men xoắn cực đại 192 Nm.
Động cơ 2.0 kết hợp hộp số tự động 6 cấp.
Xe cung cấp bốn chế độ lái gồm Comfort, Eco, Sport và Smart, cho phép điều chỉnh phản hồi vận hành phù hợp với từng điều kiện sử dụng.
Trang bị an toàn gồm 6 túi khí, ABS, cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc.
K5 còn có camera 360 độ, hệ thống hiển thị điểm mù, giám sát áp suất lốp và cảm biến va chạm phía trước, phía sau.
Phanh tay điện tử kết hợp Auto Hold giúp tăng tính thuận tiện khi di chuyển trong đô thị.
Kia K5 phù hợp với khách hàng cần một mẫu sedan hạng D có thiết kế thể thao, khoang nội thất nhiều công nghệ và không gian rộng. Bản Luxury và Premium hướng tới nhu cầu sử dụng phổ thông và tiện nghi, trong khi GT-Line phù hợp hơn với người dùng ưu tiên hiệu suất và phong cách thể thao.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Kia K5.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Kia K5 hiện là 859 – 999 triệu (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 947 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Kia K5 đời 2021 có 3 phiên bản: 2.0 Luxury 859 triệu; 2.0 Premium 904 triệu; 2.5 GT-Line 999 triệu.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Kia K5 có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
Kia K5 nằm trong phân khúc Xe cỡ trung hạng D, kiểu thân xe sedan. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 9,67 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO