Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:04 ngày 02/10/2026 Xe cỡ trung hạng DXăng

Kia K5 2021

Kia K5 đời 2021 hiện có 3 phiên bản, giá niêm yết từ 859 triệu đến 999 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Kia K5
Kia K5 · đời 2021.

859 – 999 triệu

Giá niêm yết

đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký

947 triệu

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

3

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Kia K5 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Kia K5

Giá niêm yết

Đời 2021859 – 999 triệu

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh947 triệu

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Kia K5 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Kia K5 hiện là 859 – 999 triệu (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 947 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Kia K5 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 859 triệu Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 86 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 947 triệu Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Kia K5 đời 2021

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Kia K5
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Kia K5 2.0 Luxury 859 triệu 947 triệu —
Kia K5 2.0 Premium 904 triệu 997 triệu +45 triệu
Kia K5 2.5 GT-Line 999 triệu 1,101 tỷ +140 triệu

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản Kia K5

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản Kia K5
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
2.0 Luxury 859 triệu — — —
2.0 Premium 904 triệu +45 triệu +45 triệu 724 nghìn
2.5 GT-Line 999 triệu +140 triệu +95 triệu 2,25 triệu

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Thông số kỹ thuật Kia K5 đời 2021

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện

Đời 2021 có 3 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của Kia K5 đời 2021
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ Nu 2.0 MPI
Dung tích (cc) 1.998
Công suất (mã lực) 150
Mô-men xoắn 192
Hộp số tự động 6 cấp
Hệ dẫn động Cầu trước
Nhiên liệu Xăng
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Kia K5

Kia K5 là thế hệ kế nhiệm của Optima trong phân khúc sedan hạng D, được phát triển theo hướng trẻ trung và thể thao hơn. Xe hướng tới nhóm khách hàng cần một mẫu sedan rộng rãi nhưng vẫn có thiết kế cá tính và nhiều công nghệ.

K5 có kích thước dài 4.905 mm, rộng 1.860 mm, cao 1.465 mm và chiều dài cơ sở 2.805 mm. So với thế hệ trước, xe dài hơn khoảng 50 mm và trục cơ sở tăng khoảng 45 mm.

Kích thước lớn giúp K5 có không gian sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở hàng ghế sau, đồng thời đưa mẫu xe vào nhóm sedan hạng D có tỷ lệ thân xe khá lớn.

Xe sử dụng hệ thống treo trước MacPherson và treo sau đa liên kết, kết hợp hệ dẫn động cầu trước.

Hệ thống phanh đĩa được trang bị cho cả bốn bánh.

Ngoại hình K5 được phát triển theo phong cách fastback, với phần mui vuốt cong kéo dài về phía sau để tạo dáng gần với coupe hơn sedan truyền thống.

Phần đầu xe sử dụng lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng của Kia, bên trong có họa tiết dạng Shark Skin và cấu trúc nhiều lớp.

Logo Kia được đặt trên nắp ca-pô, kết hợp các đường gân dập nổi nhằm tăng cảm giác thể thao.

Cụm đèn trước nối liền với lưới tản nhiệt và sử dụng công nghệ LED. Dải đèn định vị ban ngày tạo hình đặc trưng, đồng thời đảm nhiệm chức năng báo rẽ.

Phần cản trước được thiết kế góc cạnh với hốc hút gió lớn, đèn sương mù bố trí dạng xếp tầng và các chi tiết ốp đen.

Camera trước và cảm biến đỗ xe phía trước được bố trí để hỗ trợ người lái quan sát khi di chuyển trong không gian hẹp.

Thân xe có đường mái vuốt dài từ khoang hành khách tới đuôi, trong khi các đường gân dọc thân góp phần cải thiện tính khí động học và tạo cảm giác trường xe.

Tay nắm cửa sơn cùng màu thân xe, kết hợp chi tiết trang trí kim loại và nút mở khóa thông minh.

Gương chiếu hậu hỗ trợ chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và sấy gương.

Phía sau sử dụng cụm đèn hậu LED nối liền hai bên với đồ họa dạng Heartbeat, tạo điểm nhận diện đặc trưng cho K5.

Cản sau sử dụng các chi tiết ốp đen kết hợp ống xả kép tạo hình thể thao.

Xe được trang bị camera lùi và cảm biến đỗ xe phía sau. Khoang hành lý có dung tích khoảng 510 lít.

Kia K5 sử dụng vành hợp kim 18 inch thiết kế 5 chấu kép hai tông màu, đi cùng lốp Continental kích thước 235/45R18.

Khoang lái được thiết kế theo hướng hiện đại với bảng táp-lô sử dụng vật liệu da, chi tiết kim loại và các mảng trang trí giả vân gỗ.

Vô-lăng ba chấu dạng D-cut được bọc da và có thể điều chỉnh bốn hướng.

Các phím điều khiển âm thanh, menu, đàm thoại rảnh tay, Cruise Control và ra lệnh giọng nói được tích hợp trực tiếp trên vô-lăng.

Tất cả phiên bản đều có lẫy chuyển số, trong khi GT-Line và Premium được bổ sung chức năng sưởi vô-lăng.

Cụm đồng hồ kỹ thuật số có kích thước 12,3 inch, hiển thị các thông tin vận hành và có thể hỗ trợ hiển thị hình ảnh từ camera hai bên trong một số tình huống.

Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 10,25 inch, hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto, AUX và USB.

Hệ thống âm thanh Bose 12 loa được trang bị trên các cấu hình cao, nâng cao trải nghiệm giải trí trong cabin.

Khu vực điều khiển trung tâm sử dụng cần số truyền thống, kết hợp phanh tay điện tử, Auto Hold và núm lựa chọn chế độ lái.

Toàn bộ ghế được bọc da. Ghế lái và ghế hành khách phía trước đều hỗ trợ chỉnh điện, trong đó ghế lái có thể chỉnh 10 hướng.

Phiên bản GT-Line sử dụng kiểu phối da hai màu và có thêm các chi tiết nhận diện riêng.

Hàng ghế sau có khoảng để chân rộng nhờ chiều dài cơ sở 2.805 mm. Tuy nhiên, thiết kế mui vuốt kiểu fastback khiến khoảng không phía trên đầu không quá dư dả.

Hàng ghế thứ hai được bổ sung các tiện nghi như bệ tỳ tay trung tâm, rèm che nắng và chức năng sưởi ghế trên các phiên bản phù hợp.

Các trang bị tiện nghi khác gồm cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, cửa gió điều hòa hàng ghế sau và gương chiếu hậu chống chói tự động.

Xe còn có hệ thống đèn viền nội thất với 64 màu và màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD trên các cấu hình cao.

Kia K5 tại Việt Nam cung cấp hai lựa chọn động cơ xăng.

Phiên bản GT-Line sử dụng động cơ Smartstream 2.5 GDI phun xăng trực tiếp, sản sinh công suất 191 mã lực và mô-men xoắn cực đại 246 Nm.

Động cơ 2.5 kết hợp hộp số tự động 8 cấp.

Hai phiên bản Premium và Luxury sử dụng động cơ Smartstream 2.0 MPI, cho công suất 150 mã lực và mô-men xoắn cực đại 192 Nm.

Động cơ 2.0 kết hợp hộp số tự động 6 cấp.

Xe cung cấp bốn chế độ lái gồm Comfort, Eco, Sport và Smart, cho phép điều chỉnh phản hồi vận hành phù hợp với từng điều kiện sử dụng.

Trang bị an toàn gồm 6 túi khí, ABS, cân bằng điện tử và hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

K5 còn có camera 360 độ, hệ thống hiển thị điểm mù, giám sát áp suất lốp và cảm biến va chạm phía trước, phía sau.

Phanh tay điện tử kết hợp Auto Hold giúp tăng tính thuận tiện khi di chuyển trong đô thị.

Kia K5 phù hợp với khách hàng cần một mẫu sedan hạng D có thiết kế thể thao, khoang nội thất nhiều công nghệ và không gian rộng. Bản Luxury và Premium hướng tới nhu cầu sử dụng phổ thông và tiện nghi, trong khi GT-Line phù hợp hơn với người dùng ưu tiên hiệu suất và phong cách thể thao.

Tính giá mua Kia K5 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Kia K5

Công cụ tính chi phí mua Kia K5

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe cỡ trung hạng D

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Kia K5.

MG MG7

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 738 triệu – 1,018 tỷ

Lăn bánh từ 814 triệu

Geely Okavango

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 739 – 799 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

VinFast VF 8

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 899 triệu

Lăn bánh từ 902 triệu

Isuzu mu-X

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 928 triệu – 1,269 tỷ

Lăn bánh từ 1,023 tỷ

Mazda CX-8

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 969 triệu – 1,149 tỷ

Lăn bánh từ 1,068 tỷ

Dongfeng Huge

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,029 tỷ

Lăn bánh từ 1,134 tỷ

Toyota Fortuner

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,055 – 1,35 tỷ

Lăn bánh từ 1,163 tỷ

Hyundai Santa Fe

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,069 – 1,369 tỷ

Lăn bánh từ 1,178 tỷ

Xe Kia khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Kia Morning

Hatchback Đời xe: 2022

Khoảng giá: 349 – 424 triệu

Lăn bánh từ 386 triệu

Kia Soluto

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

Kia Sonet

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 489 – 609 triệu

Lăn bánh từ 540 triệu

Kia Seltos

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 579 – 799 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia K3

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 584 – 714 triệu

Lăn bánh từ 645 triệu

Kia Carens

MPV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 589 – 779 triệu

Lăn bánh từ 650 triệu

Kia Sportage

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 769 triệu – 1,099 tỷ

Lăn bánh từ 848 triệu

Kia Carnival

MPV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,299 – 1,719 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Kia K5

Giá niêm yết Kia K5 hiện là 859 – 999 triệu (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO