Giá niêm yết
Đời 2022589 – 779 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Kia Carens đời 2022 hiện có 7 phiên bản, giá niêm yết từ 589 triệu đến 779 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

589 – 779 triệu
Giá niêm yết
đời 2022 · chưa gồm phí đăng ký
651 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
7
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Kia Carens Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2022589 – 779 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh651 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Kia Carens nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Kia Carens hiện là 589 – 779 triệu (đời 2022). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 651 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 589 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 59 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 651 triệu | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Kia Carens 1.5G MT Deluxe | 589 triệu | 651 triệu | — |
| Kia Carens 1.5G IVT | 634 triệu | 700 triệu | +45 triệu |
| Kia Carens 1.5G IVT (trang bị phanh phụ) | 636 triệu | 702 triệu | +47 triệu |
| Kia Carens 1.5G Luxury | 669 triệu | 739 triệu | +80 triệu |
| Kia Carens 1.4T Premium | 735 triệu | 811 triệu | +146 triệu |
| Kia Carens 1.4T Signature (7 chỗ) | 764 triệu | 843 triệu | +175 triệu |
| Kia Carens 1.4T Signature (6 chỗ) | 779 triệu | 860 triệu | +190 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| 1.5G MT Deluxe | 589 triệu | — | — | — |
| 1.5G IVT | 634 triệu | +45 triệu | +45 triệu | 724 nghìn |
| 1.5G IVT (trang bị phanh phụ) | 636 triệu | +47 triệu | +2 triệu | 756 nghìn |
| 1.5G Luxury | 669 triệu | +80 triệu | +33 triệu | 1,29 triệu |
| 1.4T Premium | 735 triệu | +146 triệu | +66 triệu | 2,35 triệu |
| 1.4T Signature (7 chỗ) | 764 triệu | +175 triệu | +29 triệu | 2,82 triệu |
| 1.4T Signature (6 chỗ) | 779 triệu | +190 triệu | +15 triệu | 3,06 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2022 có 7 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | SmartStream 1.5G |
| Dung tích (cc) | 1.497 |
| Công suất (mã lực) | 113/6.300 |
| Mô-men xoắn | 144/4.500 |
| Hộp số | 6 MT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước (FWD) |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 6,9 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.540 x 1.800 x 1.750 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.780 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 190 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 45 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.850 |
| Lốp và la-zăng | 215/55 R17 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | McPherson |
| Treo sau | Thanh xoắn |
| Phanh trước | Đĩa |
| Phanh sau | Đĩa |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | Halogen |
| Đèn chiếu gần | Halogen |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Da |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Gập 60:40, gập phẳng |
| Ghế hàng 3 | Gập 50:50, gập phẳng |
| Cụm đồng hồ | 4.2” TFT + SEG LCD |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Điều hoà | Cơ |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ một chạm | Lên/Xuống, chống kẹt |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | 8 inch |
| Hệ thống loa | 6 loa |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Có |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Không |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 2 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Cảm biến đỗ xe | 1 |
| Camera lùi | Có |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Kia Carens thế hệ mới được phát triển theo hướng crossover hóa mạnh hơn, thay vì giữ phong cách MPV thuần túy như trước. Xe vẫn tập trung vào nhu cầu gia đình với cấu hình 6 hoặc 7 chỗ, nhưng ngoại hình, khoảng sáng gầm và trang bị được định hướng trẻ trung hơn.
Carens có kích thước dài 4.540 mm, rộng 1.800 mm, cao 1.700 mm và chiều dài cơ sở 2.780 mm. Khoảng sáng gầm đạt 190 mm, cao hơn đáng kể so với thế hệ cũ.
Xe sử dụng nền tảng mới với độ cứng vững cao hơn. Hệ thống treo trước MacPherson kết hợp treo sau đa liên kết giúp Carens có cấu hình khác biệt so với nhiều đối thủ MPV cỡ nhỏ sử dụng treo sau dạng thanh xoắn.
Hệ thống phanh đĩa được trang bị cho cả bốn bánh.
Ngoại hình được phát triển theo ngôn ngữ Opposites United của Kia, kết hợp các đường nét SUV với tỷ lệ thân xe vẫn ưu tiên không gian sử dụng.
Phần đầu nổi bật với cụm đèn pha LED tạo hình cầu kỳ và hốc gió trung tâm kích thước lớn. Toàn bộ các phiên bản đều sử dụng đèn pha LED tự động.
Đèn sương mù LED được bố trí ẩn gần khu vực lưới tản nhiệt. Cảm biến đỗ xe phía trước được trang bị, nhưng camera trước không có ngay cả trên bản cao.
Thân xe có tạo hình gần với crossover đô thị hơn MPV truyền thống, kết hợp viền chân kính và tay nắm cửa mạ crôm.
Gương chiếu hậu hỗ trợ chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, sấy và nhớ vị trí trên các cấu hình phù hợp.
Phía sau sử dụng cụm đèn hậu LED nối liền với đồ họa đặc trưng, kết hợp cản sau hai tông màu và các chi tiết trang trí crôm.
Xe có camera lùi, cảm biến đỗ xe phía sau và đèn phanh trên cao. Cửa khoang hành lý sử dụng cơ cấu mở thông thường.
Carens tại Việt Nam sử dụng vành hợp kim 17 inch kết hợp lốp Continental kích thước 215/55R17.
Khoang nội thất được bố trí theo hướng gia đình với bảng táp-lô hiện đại và nhiều khu vực chứa đồ.
Vô-lăng ba chấu bọc da, thiết kế đáy phẳng và tích hợp các phím điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và Cruise Control.
Cụm đồng hồ kỹ thuật số có kích thước 12,5 inch, cung cấp các thông tin vận hành cho người lái.
Các phiên bản động cơ xăng 1.4 Turbo và diesel 1.5 sử dụng màn hình cảm ứng trung tâm 10,25 inch, trong khi bản xăng 1.5 hút khí tự nhiên dùng màn hình 8 inch.
Các phiên bản Luxury, Premium và Signature được trang bị điều hòa tự động, còn các cấu hình thấp sử dụng điều hòa chỉnh cơ.
Khu vực điều khiển trung tâm bố trí cần số truyền thống cùng các nút lựa chọn chế độ lái, hỗ trợ xuống dốc và các chức năng tiện nghi khác.
Carens vẫn sử dụng phanh tay cơ trên toàn bộ dải phiên bản.
Khách hàng có thể lựa chọn cấu hình 6 hoặc 7 chỗ. Bản 6 chỗ sử dụng hai ghế độc lập ở hàng thứ hai với bệ tỳ tay riêng.
Bản 7 chỗ sử dụng băng ghế thứ hai có thể gập theo tỷ lệ 60/40. Cả hai cấu hình đều hỗ trợ cơ chế một chạm để trượt hàng ghế thứ hai, tạo lối vào hàng ghế cuối.
Hàng ghế thứ ba có khả năng điều chỉnh góc ngả lưng, giúp cải thiện sự thoải mái khi chở đủ hành khách.
Không gian giữa các hàng ghế tương đối rộng, sàn để chân phẳng và hàng ghế sau được bố trí cửa gió điều hòa, cổng sạc và nhiều tiện ích phục vụ hành khách.
Một số phiên bản được trang bị bàn gấp cho hàng ghế thứ hai, tăng tính tiện dụng khi đi đường dài.
Các tiện nghi khác gồm làm mát hàng ghế trước, cổng USB, USB Type-C và nguồn 12 V ở nhiều vị trí.
Các bản Premium và Signature được bổ sung sạc điện thoại không dây, trong khi bản Signature có thêm cửa sổ trời chỉnh điện.
Kia Carens có ba lựa chọn động cơ gồm xăng 1.5 hút khí tự nhiên, xăng 1.4 tăng áp và diesel 1.5.
Động cơ SmartStream Gamma II 1.5 hút khí tự nhiên sản sinh công suất 113 mã lực tại 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 144 Nm tại 4.500 vòng/phút.
Động cơ 1.5 kết hợp hộp số vô cấp IVT và hệ dẫn động cầu trước.
Phiên bản 1.4 Turbo sử dụng động cơ Kappa 1.4 tăng áp, sản sinh công suất 138 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 242 Nm trong khoảng 1.500-3.200 vòng/phút.
Động cơ tăng áp kết hợp hộp số ly hợp kép 7 cấp DCT và hệ dẫn động cầu trước.
Phiên bản diesel 1.5 sử dụng công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp CRDi, cho công suất 113 mã lực và mô-men xoắn cực đại 250 Nm.
Động cơ diesel kết hợp hộp số tự động 6 cấp.
Các phiên bản phù hợp có ba chế độ lái gồm Eco, Normal và Sport.
Trang bị an toàn gồm ABS, EBD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và hỗ trợ xuống dốc.
Xe còn có hệ thống giám sát áp suất lốp, 6 túi khí, cảm biến đỗ xe và camera lùi.
Móc ghế trẻ em ISOFIX và các cảnh báo va chạm phía trước, phía sau cũng được bổ sung trên các cấu hình phù hợp.
Kia Carens phù hợp với nhóm khách hàng cần một mẫu xe gia đình 6 hoặc 7 chỗ nhưng không muốn kiểu dáng MPV quá truyền thống. Bản 1.5 phù hợp nhu cầu sử dụng phổ thông, bản 1.4 Turbo thiên về hiệu suất, còn diesel 1.5 có lợi thế về mô-men xoắn và khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Kia Carens.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Kia Carens hiện là 589 – 779 triệu (đời 2022), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 651 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Kia Carens đời 2022 có 7 phiên bản: 1.5G MT Deluxe 589 triệu; 1.5G IVT 634 triệu; 1.5G IVT (trang bị phanh phụ) 636 triệu; 1.5G Luxury 669 triệu; 1.4T Premium 735 triệu; 1.4T Signature (7 chỗ) 764 triệu và 1 phiên bản khác.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Kia Carens có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
Kia Carens nằm trong phân khúc MPV cỡ nhỏ, kiểu thân xe MPV. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 6,63 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO