Giá niêm yết
Đời 2023661 – 705 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Honda BR-V đời 2023 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 661 triệu đến 705 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

661 – 705 triệu
Giá niêm yết
đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký
730 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
2
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Honda BR-V Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2023661 – 705 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh730 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Honda BR-V nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Honda BR-V hiện là 661 – 705 triệu (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 730 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 661 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 66 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 730 triệu | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Honda BR-V G | 661 triệu | 730 triệu | — |
| Honda BR-V L | 705 triệu | 778 triệu | +44 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| G | 661 triệu | — | — | — |
| L | 705 triệu | +44 triệu | +44 triệu | 708 nghìn |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2023 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | Xăng 1.5L i-VTEC |
| Dung tích (cc) | 1.498 |
| Công suất (mã lực) | 119/6.600 |
| Mô-men xoắn | 145/4.300 |
| Hộp số | CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 6,4 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.490 x 1.780 x 1.685 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.700 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 207 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,3 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.830 |
| Lốp và la-zăng | 215/55R17 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Giằng xoắn |
| Phanh trước | Phanh đĩa |
| Phanh sau | Tang trống |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có |
| Tự động chuyển xa/gần | Có |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ LED |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Có |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Nỉ |
| Chỉnh ghế lái | Chỉnh cơ |
| Chỉnh ghế phụ | Chỉnh cơ |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Gập 60:40 |
| Ghế hàng 3 | Gập 50:50 |
| Cụm đồng hồ | Analog-màn hình màu 4,2 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Da |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hoà | Chỉnh cơ |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 7 inch |
| Hệ thống loa | 6 loa |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Có |
| Điều khiển giọng nói | Có |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | Điện |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Không |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 4 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Có |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Camera lùi | Có |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Có |
| Hỗ trợ giữ làn | Có |
| Phanh tự động khẩn cấp | Có |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Honda BR-V là mẫu MPV 7 chỗ nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, được phân phối tại Việt Nam với hai phiên bản G và L. Giá bán lần lượt là 661 triệu và 705 triệu đồng, trong khi màu trắng ngọc trai có giá cao hơn 5 triệu đồng.
BR-V cạnh tranh trong phân khúc MPV phổ thông với các mẫu xe như Mitsubishi Xpander, Toyota Veloz Cross và Hyundai Stargazer. Xe hướng đến nhóm khách hàng gia đình cần không gian 7 chỗ, khả năng vận hành linh hoạt và nhiều công nghệ an toàn.
Kích thước tổng thể của xe gồm chiều dài 4.490 mm, rộng 1.780 mm, cao 1.685 mm và chiều dài cơ sở 2.700 mm. Kích thước này tương đương nhiều đối thủ cùng phân khúc và mang lại không gian đủ rộng cho ba hàng ghế.
BR-V sử dụng kết cấu khung liền thân unibody, hệ thống treo trước MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn. Thiết lập này ưu tiên sự êm ái và dễ điều khiển trong điều kiện đô thị.
Phần đầu xe được thiết kế theo phong cách thể thao với lưới tản nhiệt kích thước lớn, logo Honda đặt ở trung tâm và thanh trang trí kéo dài sang hai bên cụm đèn.
Hệ thống chiếu sáng sử dụng công nghệ LED, kết hợp dải đèn định vị ban ngày tạo hình chữ L. Riêng phiên bản L được bổ sung đèn sương mù LED.
Thân xe có các đường gân nổi kéo dài từ đèn trước về phía sau, tạo cảm giác khỏe khoắn hơn. Gương chiếu hậu đặt tại chân trụ A, hỗ trợ chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ.
Tay nắm cửa mạ crôm kết hợp nút mở cửa thông minh. Thanh giá nóc và các chi tiết trang trí màu bạc giúp BR-V tăng dáng vẻ của một mẫu crossover thay vì chỉ tập trung vào phong cách MPV truyền thống.
Phía sau sử dụng cụm đèn hậu LED, camera lùi, đèn phanh trên cao và ăng-ten dạng vây cá. Cửa khoang hành lý mở cơ và xe không được trang bị cảm biến đỗ xe phía sau.
Khoang hành lý có dung tích tiêu chuẩn khoảng 244 lít. Khi cần chở nhiều đồ, người dùng có thể gập các hàng ghế phía sau để mở rộng không gian chứa hành lý.
Xe sử dụng bộ vành hợp kim 17 inch với thiết kế đa chấu hai tông màu, đi cùng lốp kích thước 215/55R17.
Khoang lái được bố trí gọn gàng với nhiều chi tiết bọc da và trang trí kim loại. Vô-lăng ba chấu tích hợp các phím điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay và kiểm soát hành trình.
Phiên bản L được bổ sung lẫy chuyển số phía sau vô-lăng. Cụm đồng hồ sử dụng hai đồng hồ analog kết hợp màn hình TFT 4,2 inch để hiển thị các thông tin vận hành.
Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 7 inch, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto. Bản L sử dụng điều hòa tự động một vùng, trong khi bản G dùng điều hòa chỉnh cơ.
Cả hai phiên bản đều có hệ thống cửa gió điều hòa dành cho hàng ghế phía sau. Các tiện ích khác gồm cổng USB, ổ điện 12 V, khay để cốc và bệ tỳ tay cho người lái.
BR-V vẫn sử dụng cần số truyền thống và phanh tay cơ. Cách bố trí này thiên về tính đơn giản và dễ sử dụng hơn là phong cách công nghệ như một số đối thủ.
Khoang hành khách gồm ba hàng ghế với tổng cộng 7 chỗ. Bản L sử dụng ghế da, trong khi bản G trang bị ghế nỉ.
Hàng ghế thứ hai có thể trượt để điều chỉnh không gian giữa các hàng ghế, giúp hành khách ở hàng thứ ba dễ tiếp cận và có thêm khoảng để chân khi cần.
Các hàng ghế sau có thể gập theo nhiều tỷ lệ để tăng khả năng chở hành lý. Bản L còn có bệ tỳ tay cho hàng ghế thứ hai.
Hệ thống âm thanh gồm 4 loa trên bản G và 6 loa trên bản L. Xe bố trí cổng nguồn 12 V cho cả ba hàng ghế, trong khi bản L có thêm chức năng khởi động động cơ từ xa.
Honda BR-V sử dụng động cơ xăng 1.5 i-VTEC 4 xi-lanh, sản sinh công suất 119 mã lực tại 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.300 vòng/phút.
Động cơ kết hợp hộp số vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước, hướng đến khả năng vận hành nhẹ nhàng và tiết kiệm nhiên liệu trong điều kiện sử dụng hàng ngày.
Theo công bố, mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 7,6 lít/100 km trong đô thị, 5,6 lít/100 km trên đường trường và 6,4 lít/100 km ở điều kiện hỗn hợp.
Một trong những lợi thế nổi bật của BR-V là gói Honda Sensing được trang bị trên cả hai phiên bản. Các tính năng gồm phanh giảm thiểu va chạm, đèn pha thích ứng tự động, kiểm soát hành trình thích ứng ở dải tốc độ thấp, thông báo xe phía trước khởi hành và hỗ trợ giữ làn.
Phiên bản L được bổ sung camera hỗ trợ quan sát làn đường và 6 túi khí, trong khi bản G có 4 túi khí.
Các trang bị an toàn khác gồm ABS, EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và camera lùi.
Với giá 661-705 triệu đồng, động cơ 1.5 i-VTEC, cấu hình 7 chỗ và Honda Sensing tiêu chuẩn, Honda BR-V tạo lợi thế bằng khả năng vận hành ổn định và trang bị an toàn phong phú trong nhóm MPV phổ thông.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Honda BR-V.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Honda BR-V hiện là 661 – 705 triệu (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 730 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Honda BR-V đời 2023 có 2 phiên bản: G 661 triệu; L 705 triệu.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Honda BR-V có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
Honda BR-V nằm trong phân khúc MPV cỡ nhỏ, kiểu thân xe MPV. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 7,44 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO