Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Tính giá lăn bánh ô tô

Chọn hãng, mẫu xe, đời xe, phiên bản và nơi đăng ký để ước tính tổng chi phí lăn bánh. Kết quả tách riêng giá mua xe, lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí sử dụng đường bộ và bảo hiểm bắt buộc.

Công cụ tính giá lăn bánh

Chỉ dùng khi chọn chế độ “Tự nhập giá”.

Lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số phụ thuộc địa phương.

Giá lăn bánh tham khảo

191 triệu

190.520.700 đồng

Giá niêm yết
188 triệu
Thuế và phí bắt buộc
2,52 triệu
Phí chiếm
1,3%
Nơi đăng ký
Hà Tĩnh

Khoản lớn nhất ngoài tiền xe: Phí sử dụng đường bộ · 1,56 triệu

Cơ cấu giá

Giá xe — Thuế và phí —

Giá lăn bánh tham khảo của VinFast VF 2 đời 2026 tại Hà Tĩnh khoảng 191 triệu đồng, trong đó các khoản đăng ký chiếm 2,52 triệu (~1,3% giá xe).

Chi tiết từng khoản

Các khoản cấu thành giá lăn bánh
Khoản chi phí Số tiền Cách tính
Giá niêm yết 188 triệu Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 0 đồng 0% – ô tô điện đang được miễn lệ phí trước bạ
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 4 chỗ không kinh doanh vận tải

Công thức: Giá lăn bánh = Giá xe + Lệ phí trước bạ + Lệ phí cấp biển số + Phí đăng kiểm + Phí sử dụng đường bộ + Bảo hiểm TNDS bắt buộc.

Cơ cấu các khoản đăng ký

Giá lăn bánh theo địa phương

Cùng một chiếc xe có tổng chi phí khác nhau theo nơi đăng ký, do lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số phụ thuộc địa phương. Dòng đầu luôn là nơi bạn đang chọn.

So sánh giá lăn bánh theo nơi đăng ký
Nơi đăng ký Giá mua xe Trước bạ Biển số Phí còn lại Giá lăn bánh Chênh với nơi đang chọn
Tỉnh Hà Tĩnh 188 triệu 19 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 209 triệu +19 triệu
Thành phố Hà Nội 188 triệu 23 triệu 14 triệu 2,38 triệu 227 triệu +36 triệu
Thành phố Hồ Chí Minh 188 triệu 19 triệu 14 triệu 2,38 triệu 223 triệu +33 triệu
Thành phố Hải Phòng 188 triệu 23 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 213 triệu +23 triệu
Tỉnh Tuyên Quang 188 triệu 21 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 211 triệu +21 triệu
Thành phố Đà Nẵng 188 triệu 19 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 209 triệu +19 triệu
Tỉnh An Giang 188 triệu 19 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 209 triệu +19 triệu
Thành phố Bắc Ninh 188 triệu 19 triệu 140 nghìn 2,38 triệu 209 triệu +19 triệu

Bảng chọn mỗi mức phí một địa phương đại diện, không phải danh sách đầy đủ. 27 trên tổng số 34 địa phương đang dùng cùng mức phí với Hà Tĩnh, nên các dòng ghi “Bằng nhau” là đúng chứ không phải lỗi. Đổi xe hoặc nơi đăng ký ở công cụ phía trên để bảng tính lại.

Xe có giá lăn bánh gần mức này

Mặc định so theo giá lăn bánh tại cùng nơi đăng ký, không chỉ so giá niêm yết — hai xe cùng giá niêm yết có thể chênh nhau hàng chục triệu sau khi ra biển.

Biểu phí đang áp dụng cho xe đang chọn

Đúng các mức phí mà công cụ đang dùng cho chiếc xe và nơi đăng ký hiện tại — không phải toàn bộ bảng phí của mọi loại xe.

Biểu phí đang áp dụng
Khoản Nhóm áp dụng Mức đang dùng Nguồn Kiểm tra
Lệ phí trước bạ Ô tô con đăng ký lần đầu 10% Dữ liệu theo tỉnh thành của toà soạn 02/10/2026
Lệ phí cấp biển số Theo khu vực đăng ký 140 nghìn Dữ liệu theo tỉnh thành của toà soạn 02/10/2026
Phí đăng kiểm Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu 340 nghìn Quy định hiện hành 02/10/2026
Phí sử dụng đường bộ Xe con không kinh doanh, 12 tháng 1,56 triệu Quy định hiện hành 02/10/2026
Bảo hiểm TNDS bắt buộc Xe dưới 7 chỗ / xe 7–10 chỗ 481 nghìn / 794 nghìn Quy định hiện hành 02/10/2026
Các mức phí và giá lăn bánh hiển thị chỉ mang tính tham khảo, tính theo dữ liệu đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Chi phí thực tế có thể thay đổi theo giá xe, chính sách của hãng hoặc đại lý, nơi đăng ký và quy định áp dụng tại thời điểm làm thủ tục.

34

Tỉnh thành có biểu phí

địa phương trong dữ liệu

10%

Lệ phí trước bạ Hà Tĩnh

áp trên giá tính lệ phí

1,56 triệu

Phí đường bộ 1 năm

xe con không kinh doanh

481 nghìn

Bảo hiểm TNDS bắt buộc

xe dưới 7 chỗ · 1 năm

Biểu phí đăng ký ô tô Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá lăn bánh được tính như thế nào?

Sáu khoản dưới đây cộng lại thành con số ở đầu trang. Hai khoản đầu phụ thuộc tỉnh, thành phố nơi đăng ký; bốn khoản còn lại áp dụng chung cả nước.

Giá xe

Giá niêm yết của mẫu bạn chọn, hoặc mức bạn tự nhập nếu đã có báo giá riêng từ đại lý. Đây là con số mọi khoản phí bên dưới dựa vào để tính.

Lệ phí trước bạ

Khoản nộp một lần khi đăng ký xe lần đầu, tính theo tỷ lệ phần trăm giá tính lệ phí. Tỷ lệ khác nhau theo tỉnh/thành và lấy thẳng từ dữ liệu của toà soạn. Ô tô điện chở người đang được miễn khoản này.

Lệ phí cấp biển số

Phụ thuộc khu vực đăng ký, lấy theo mức công bố cho từng tỉnh, thành phố trong dữ liệu nguồn.

Phí đăng kiểm

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật lần đầu cho xe con dưới 10 chỗ.

Phí sử dụng đường bộ

Tính theo kỳ. Công cụ dùng mức 12 tháng cho xe con không kinh doanh vận tải để so sánh được giữa các mẫu.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Bắt buộc theo quy định. Mức phí của xe dưới 7 chỗ thấp hơn xe 7–10 chỗ, nên số chỗ ngồi làm đổi tổng lăn bánh.

Khoản nào KHÔNG phải phí lăn bánh bắt buộc?

Bảo hiểm vật chất (thân vỏ), phụ kiện, phim cách nhiệt, camera, phí dịch vụ đăng ký hộ và các gói bảo dưỡng trả trước đều là khoản tự chọn. Trang tách riêng những khoản này, không cộng vào nhãn “giá lăn bánh tham khảo”.

Sau khi biết giá lăn bánh

Biết tổng chi phí rồi thì hai câu hỏi tiếp theo thường là chia khoản đó ra thế nào, và cùng số tiền ấy còn mua được xe gì khác.

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về giá lăn bánh

Sáu khoản: giá niêm yết, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, phí đăng kiểm 340 nghìn, phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu một năm, và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 481 nghìn với xe dưới 7 chỗ hoặc 794 nghìn với xe 7–10 chỗ.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO