Ô tô MPV cỡ lớn: Các mẫu đang bán tại Việt Nam
3 mẫu xe MPV cỡ lớn đang bán tại Việt Nam, kèm phiên bản, giá niêm yết, kích thước và các tiêu chí dùng để phân loại.
3
Mẫu trong phân khúc
mẫu đang bán
1,499 tỷ
Giá khởi điểm thấp nhất
Peugeot Traveller
4,37 tỷ
Giá cao nhất
trong phân khúc này
2
Hãng có mặt
hãng có mẫu trong phân khúc
Mẫu trong phân khúc theo hãng3 mẫu
ToyotaPeugeot
Rê chuột vào cột để xem chi tiết
Phân khúc MPV cỡ lớn Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Phân khúc MPV cỡ lớn là gì?
Phân khúc gom những mẫu ô tô tương đương nhau về kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những xe thực sự cạnh tranh nhau. Phân khúc này thuộc nhóm xe sang.
Nhóm này có bao nhiêu mẫu và giá bao nhiêu?
Dữ liệu đang theo dõi 3 mẫu đang bán thuộc phân khúc MPV cỡ lớn của 2 hãng, giá niêm yết từ 1,499 – 4,37 tỷ.
Bảng giá xe phân khúc MPV cỡ lớn
Phân khúc MPV cỡ lớn đang có 3 mẫu bán tại Việt Nam, giá niêm yết từ 1,499 – 4,37 tỷ . Mẫu có giá khởi điểm thấp nhất là Peugeot Traveller . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh
Chưa tìm thấy mẫu xe phù hợp với các điều kiện đã chọn. Hãy bỏ bớt một bộ lọc hoặc xem toàn bộ bảng giá xe.
Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.
Xe phân khúc MPV cỡ lớn theo hãng, kiểu xe và ngân sách
Ba cách cắt cùng một danh sách để đi thẳng tới nhóm bạn cần.
Theo hãng xe
Theo kiểu thân xe
- MPV 3 mẫu
Theo khoảng giá
- 1 – 1,5 tỷ 1 mẫu
- 3 – 5 tỷ 2 mẫu
Giá xe phân khúc MPV cỡ lớn vừa thay đổi
Những mẫu trong phân khúc vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.
Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.
Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.
Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.
Kinh nghiệm chọn xe phân khúc MPV cỡ lớn
So trong phân khúc trước, so tầm giá sau
Cùng phân khúc thì kích thước và công năng tương đương nên so thông số mới có nghĩa; cùng tầm giá thì mới biết cùng số tiền còn mua được gì khác. Làm theo thứ tự đó sẽ đỡ phải xem lại từ đầu.
Đừng bỏ qua chi phí ra biển
Hai mẫu cùng phân khúc, cùng giá niêm yết vẫn có thể chênh nhau hàng chục triệu sau khi ra biển — ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ, còn xe từ 7 chỗ chịu mức bảo hiểm bắt buộc cao hơn.
Số phiên bản quan trọng như mức giá khởi điểm
Mẫu có nhiều phiên bản cho phép chọn đúng mức trang bị cần. Giá “từ” trong bảng là của bản thấp nhất, không đại diện cho phiên bản bạn thực sự định mua.
Phân khúc liền kề trong nhóm Xe sang
Nới hoặc thu ngân sách một bậc thường mở ra những lựa chọn khác hẳn. Đây là các phân khúc cùng nhóm để xem tiếp.
- MPV hạng sang MPV sang 2 mẫu · 2,845 – 8,71 tỷ
- Xe sang cỡ lớn Sang L 21 mẫu · 1,508 – 11,75 tỷ
- Xe sang cỡ nhỏ Sang S 29 mẫu · 1,59 – 7,539 tỷ
- Xe sang cỡ trung Sang M 26 mẫu · 2,199 – 14,36 tỷ
Hãng xe
Xem tất cảKhám phá xe
Tất cả xeChọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Tính chi phí mua ô tô phân khúc MPV cỡ lớn
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Cách chúng tôi tổng hợp giá xe
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Câu hỏi thường gặp về phân khúc MPV cỡ lớn
Dữ liệu đang theo dõi 3 mẫu đang bán thuộc phân khúc MPV cỡ lớn. Rẻ nhất là Peugeot Traveller (1,499 tỷ), Toyota Granvia (3,072 tỷ), Toyota Alphard (4,37 tỷ).
Giá niêm yết của nhóm này trải từ 1,499 – 4,37 tỷ, tuỳ hãng và phiên bản.
Phân khúc MPV cỡ lớn thuộc nhóm xe sang. Các phân khúc cùng nhóm được liệt kê ở trang tổng hợp phân khúc.
Cả hai, và theo thứ tự đó. Trong phân khúc MPV cỡ lớn thì kích thước và công năng tương đương nên đối chiếu thông số mới có nghĩa. Sau đó mới nên bước sang trang tầm giá: nhóm này trải từ 1,499 – 4,37 tỷ, mà cùng khoản tiền ấy còn mua được xe của phân khúc khác.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.











































