Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:15 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 1,5 – 2 tỷ tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 1,5 tỷ đến dưới 2 tỷ. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

18

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

1,508 tỷ

Giá thấp nhất trong khoảng

Hongqi H9

1,999 tỷ

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

12

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 1,5 – 2 tỷ Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 1,5 – 2 tỷ mua được xe nào?

Ngân sách 1,5 – 2 tỷ mua được 18 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 1,508 tỷ đến 1,999 tỷ. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là SUV với 7 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là Hongqi H9 (1,508 tỷ), BYD Sealion 8 (1,569 tỷ), Audi Q2 (1,59 tỷ).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 153 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 1,5 – 2 tỷ đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 18 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Hongqi H9

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,508 – 2,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,661 tỷ

BYD Sealion 8

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,569 tỷ

Lăn bánh từ 1,572 tỷ

Audi Q2

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,59 tỷ

Lăn bánh từ 1,752 tỷ

Lynk & Co 05

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,599 tỷ

Lăn bánh từ 1,761 tỷ

Volkswagen Tiguan

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 1,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,86 tỷ

BMW X1

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 1,689 tỷ

Lăn bánh từ 1,86 tỷ

Ford Mustang Mach-E

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,699 tỷ

Lăn bánh từ 1,702 tỷ

GAC M8

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,699 – 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 1,872 tỷ

Mazda CX-60

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,699 tỷ

Lăn bánh từ 1,871 tỷ

Mercedes C-Class

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 1,709 – 2,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,882 tỷ

Audi A4

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 1,79 tỷ

Lăn bánh từ 1,972 tỷ

Volvo XC40

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,82 tỷ

Lăn bánh từ 2,005 tỷ

BMW Series 3

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,899 – 2,499 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Mazda CX-90

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,899 – 2,299 tỷ

Lăn bánh từ 2,092 tỷ

Subaru BR-Z

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,899 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Volkswagen Teramont X

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,998 – 2,168 tỷ

Lăn bánh từ 2,2 tỷ

BYD M9

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,999 – 2,388 tỷ

Lăn bánh từ 2,202 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 1,5 – 2 tỷ theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 1,5 – 2 tỷ

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

Peugeot Traveller

MPV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,499 – 2,089 tỷ

Lăn bánh từ 1,652 tỷ

VinFast VF 9

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 1,499 – 1,699 tỷ

Lăn bánh từ 1,502 tỷ

BYD Han

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,489 tỷ

Lăn bánh từ 1,492 tỷ

Toyota Camry

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,46 tỷ

Lăn bánh từ 1,609 tỷ

Ngay trên khoảng

Subaru WRX

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 2,049 tỷ

Lăn bánh từ 2,256 tỷ

Giá xe trong tầm 1,5 – 2 tỷ vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 1,5 – 2 tỷ nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (1,508 tỷ), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 153 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 1,5 – 2 tỷ

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 1,5 – 2 tỷ

Dữ liệu đang theo dõi 18 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 1,5 – 2 tỷ. Rẻ nhất là Hongqi H9 (1,508 tỷ), BYD Sealion 8 (1,569 tỷ), Audi Q2 (1,59 tỷ).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO