Giá niêm yết
Đời 20241,699 – 2,199 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
GAC M8 đời 2024 hiện có 3 phiên bản, giá niêm yết từ 1,699 tỷ đến 2,199 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

1,699 – 2,199 tỷ
Giá niêm yết
đời 2024 · chưa gồm phí đăng ký
1,872 tỷ
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
3
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá GAC M8 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 20241,699 – 2,199 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh1,872 tỷ
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho GAC M8 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết GAC M8 hiện là 1,699 – 2,199 tỷ (đời 2024). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 1,872 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 1,699 tỷ | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 170 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 1,872 tỷ | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| GAC M8 GL Master | 1,699 tỷ | 1,872 tỷ | — |
| GAC M8 GT Master | 1,799 tỷ | 1,982 tỷ | +100 triệu |
| GAC M8 GX Master | 2,199 tỷ | 2,422 tỷ | +500 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| GL Master | 1,699 tỷ | — | — | — |
| GT Master | 1,799 tỷ | +100 triệu | +100 triệu | 1,61 triệu |
| GX Master | 2,199 tỷ | +500 triệu | +400 triệu | 8,04 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2024 có 3 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 2.0T GDI |
| Dung tích (cc) | 1.991 |
| Công suất (mã lực) | 248/5.250 |
| Mô-men xoắn | 400/1.750-4.000 |
| Hộp số | 8AT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước (FWD) |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 5.212 x 1.893 x 1.823 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 3.070 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 150 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,5 |
| Khoang hành lý (lít) | 516/1.586 khi gập hàng ghế thứ 3 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 65 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 2.080 |
| Lốp và la-zăng | 225/55 R18 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Đa liên kết |
| Phanh trước | Đĩa |
| Phanh sau | Đĩa |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập diệng |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Có |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Da |
| Chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 8 hướng |
| Chỉnh ghế phụ | Chỉnh tay 4 hướng |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Có |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Chỉnh tay tiến/lùi |
| Ghế hàng 3 | Chỉnh tay, gập 40/60 |
| Cụm đồng hồ | LCD 12,3 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Da |
| Nút bấm trên vô-lăng | Không |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hoà | Tự động 3 vùng |
| Cửa gió hàng sau | Không |
| Cửa sổ một chạm | Ghế trước và ghế thứ hai |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Có |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 10,1 inch |
| Hệ thống loa | 8 loa |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Không |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Có |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 6 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Không |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Có |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Cảm biến đỗ xe | 1 |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Có |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Có |
| Hỗ trợ giữ làn | Có |
| Phanh tự động khẩn cấp | Có |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
GAC M8 là mẫu MPV cỡ lớn được phân phối tại Việt Nam dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc. Xe có ba phiên bản gồm GL, GT và GX, đều mang hậu tố Master, với mức giá lần lượt 1,699 tỷ, 1,799 tỷ và 2,199 tỷ đồng.
M8 được định vị cạnh tranh với các mẫu MPV cao cấp như Kia Carnival và Volkswagen Viloran. Thiết kế tổng thể theo phong cách vuông vức, bề thế và mang nhiều nét tương đồng với các dòng minivan hạng sang như Toyota Alphard.
Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt kích thước lớn lấy cảm hứng từ hình ảnh vương miện, gồm 10 thanh crôm dọc kéo dài từ nắp ca-pô xuống cản trước. Cụm đèn pha LED sử dụng nhiều điểm sáng, kết hợp dải đèn ban ngày tạo hình riêng biệt.
Phía sau sử dụng cụm đèn hậu LED nối liền toàn chiều rộng. Hai cửa bên phía sau là loại trượt điện, đúng phong cách MPV truyền thống, trong khi bộ vành đa chấu 18 inch là trang bị tiêu chuẩn.
GAC M8 có kích thước dài 5.212 mm, rộng 1.940 mm, cao 1.823 mm và chiều dài cơ sở 3.070 mm. Kích thước tổng thể gần tương đương Kia Carnival và nhỏ hơn đôi chút so với Volkswagen Viloran.
Khoang nội thất sử dụng cấu hình bảy chỗ, trong đó hàng ghế thứ hai gồm hai ghế thương gia tách biệt. Đây là khu vực được đầu tư nhiều tiện nghi nhất nhằm phục vụ nhóm khách hàng gia đình cao cấp hoặc vận chuyển hành khách.
Hai ghế giữa hỗ trợ chỉnh điện tiến lùi, thay đổi độ ngả tựa lưng và điều chỉnh gác chân. Trên các cấu hình cao, ghế còn có nhớ vị trí, sưởi, làm mát, massage và bàn làm việc riêng.
Phía trước người lái là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch. Màn hình trung tâm có kích thước 10,1 inch trên bản GL và 14,6 inch trên hai phiên bản GT, GX.
Hệ thống giải trí hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto, đi kèm dàn âm thanh 8 loa. Điều hòa tự động ba vùng là trang bị tiêu chuẩn trên toàn bộ dải sản phẩm.
Các phiên bản cao được bổ sung sạc điện thoại không dây, trong khi bản GX có thêm hệ thống khuếch tán hương thơm để tăng trải nghiệm trong cabin.
GAC M8 sử dụng động cơ xăng 2.0 tăng áp, sản sinh công suất 248 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm. Động cơ kết hợp hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu trước.
Xe cung cấp ba chế độ lái gồm Eco, Normal và Sport, cho phép người dùng thay đổi đặc tính vận hành theo nhu cầu tiết kiệm, thông thường hoặc ưu tiên phản ứng nhanh hơn.
Gói hỗ trợ lái ADAS gồm cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn, cảnh báo va chạm phía trước, phanh khẩn cấp tự động và kiểm soát hành trình thích ứng.
M8 còn có chức năng hỗ trợ lái khi ùn tắc. Hai phiên bản cao được bổ sung cảnh báo mở cửa, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi và hỗ trợ đỗ xe tự động.
Với giá từ 1,699 đến 2,199 tỷ đồng, GAC M8 nằm giữa Kia Carnival và Volkswagen Viloran về định vị. Lợi thế của xe nằm ở kích thước lớn, hàng ghế thứ hai nhiều tiện nghi, động cơ tăng áp 248 mã lực và lượng công nghệ hỗ trợ lái phong phú.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với GAC M8.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết GAC M8 hiện là 1,699 – 2,199 tỷ (đời 2024), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 1,872 tỷ. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
GAC M8 đời 2024 có 3 phiên bản: GL Master 1,699 tỷ; GT Master 1,799 tỷ; GX Master 2,199 tỷ.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
GAC M8 có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
GAC M8 nằm trong phân khúc MPV cỡ trung, kiểu thân xe MPV. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 19 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO