Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 08:09 ngày 02/10/2026

Bảng giá xe ô tô mới nhất tháng 10/2026

Bảng giá xe ô tô tháng 10/2026 tổng hợp giá niêm yết của từng phiên bản đang bán tại Việt Nam, kèm giá lăn bánh tham khảo và ngày kiểm tra dữ liệu. Người đọc có thể tra cứu theo hãng, mẫu xe, kiểu xe, phân khúc, số chỗ hoặc khoảng giá; xem danh sách xe bán chạy theo từng kỳ công bố; đồng thời sử dụng công cụ tính giá lăn bánh, trả góp và so sánh xe. Trang còn cập nhật tin giá xe và hướng dẫn phân biệt giá niêm yết, giá lăn bánh với giá thực tế tại đại lý.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

259

Mẫu xe đang theo dõi

mẫu đang bán

41

Hãng xe có mặt

hãng phân phối chính hãng

188 triệu

Giá khởi điểm thấp nhất

VinFast VF 2

440

Đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Mẫu xe theo tầm giá258 mẫu

<300300–400400–500500–600600–800800–1 tỷ1–1,5 tỷ1,5–2 tỷ2–3 tỷ3–5 tỷ>5 tỷ

Đơn vị: triệu đồng; từ 1 tỷ trở lên ghi bằng tỷRê chuột vào cột để xem chi tiết

Thị trường ô tô mới hôm nay Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Trả lời nhanh

Giá xe ô tô hôm nay bao nhiêu?

Ô tô mới đang bán tại Việt Nam trải từ 188 triệu đến 22 tỷ theo giá niêm yết. Mẫu rẻ nhất hiện là VinFast VF 2 từ 188 triệu.

Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh đang theo dõi 41 hãng, 259 mẫu xe đang bán và 440 đời xe theo năm sản xuất. Lần kiểm tra dữ liệu gần nhất: 08:09 ngày 02/10/2026.

Giá trong bảng là giá niêm yết, chưa gồm chi phí ra biển. Cột “Lăn bánh” tính sẵn đủ sáu khoản cho nơi đăng ký Hà Tĩnh, còn ưu đãi ngắn hạn của đại lý được tách riêng chứ không trừ vào giá niêm yết.

Xe ô tô giá rẻ nhất hiện nay là mẫu nào?

Ba mẫu ô tô mới có giá niêm yết thấp nhất hiện là VinFast VF 2 từ 188 triệu, Wuling Hongguang Mini EV từ 197 triệu và VinFast Minio Green từ 269 triệu. Dữ liệu kiểm tra ngày 02/10/2026.

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tra cứu

Bảng giá xe ô tô mới nhất hôm nay

So sánh giá các mẫu xe mới đang bán tại Việt Nam. Chọn hãng, phân khúc, tầm giá, loại xe hoặc nơi đăng ký để thu hẹp danh sách và xem chi phí lăn bánh tham khảo.

Tìm thấy 259 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

VinFast VF 2

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 188 triệu

Lăn bánh từ 191 triệu

VinFast Minio Green

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 269 triệu

Lăn bánh từ 272 triệu

VinFast EC Van

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 285 triệu

Lăn bánh từ 288 triệu

VinFast VF 3

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 302 triệu

Lăn bánh từ 305 triệu

Kia Morning

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 349 – 424 triệu

Lăn bánh từ 386 triệu

Hyundai i10

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 360 – 455 triệu

Lăn bánh từ 399 triệu

Toyota Wigo

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 360 – 405 triệu

Lăn bánh từ 399 triệu

Mitsubishi Attrage

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 380 – 490 triệu

Lăn bánh từ 421 triệu

Kia Soluto

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

MG MG5

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 441 triệu

Wuling Bingo

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 402 triệu

Mazda Mazda2

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 418 – 544 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Hyundai Accent

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 439 – 569 triệu

Lăn bánh từ 485 triệu

Toyota Vios

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 458 – 545 triệu

Lăn bánh từ 506 triệu

Geely EX2

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 459 – 499 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Skoda Slavia

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 468 – 568 triệu

Lăn bánh từ 517 triệu

Kia Sonet

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 489 – 609 triệu

Lăn bánh từ 540 triệu

Nissan Almera

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 489 – 569 triệu

Lăn bánh từ 540 triệu

Toyota Raize

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 498 triệu

Lăn bánh từ 550 triệu

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Bảng giá xe ô tô theo hãng

So sánh số mẫu đang bán, khoảng giá và dải sản phẩm của các hãng xe phổ biến tại Việt Nam.

Đang hiển thị 10 hãng. Danh sách đầy đủ nằm ở trang tổng hợp hãng xe.

Nhãn “Có ô tô điện” chỉ gắn khi dữ liệu nhiên liệu của nguồn ghi nhận; hãng không có nhãn nghĩa là chưa ghi nhận, không phải khẳng định hãng đó không bán xe điện. Xuất xứ thương hiệu cũng khác nơi sản xuất: một mẫu của hãng Nhật vẫn có thể lắp ráp trong nước.

Theo kiểu thân xe

Giá xe ô tô theo loại và số chỗ

Đi nhanh đến nhóm xe phù hợp với số chỗ, kiểu dáng hoặc mục đích sử dụng.

Ảnh Ô tô 4 chỗ 4 chỗ

Nhóm xe bốn chỗ ngồi: phần lớn là xe đô thị cỡ nhỏ và xe điện mini, ưu tiên kích thước gọn và chi phí sử dụng thấp hơn là không gian.

18 mẫu · giá từ 188 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Ô tô 5 chỗ 5 chỗ

Cấu hình phổ biến nhất thị trường: đủ cho gia đình nhỏ, dễ đỗ trong đô thị, và mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc thấp hơn nhóm từ 7 chỗ.

164 mẫu · giá từ 349 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Ô tô 7 chỗ trở lên 7+ chỗ

Xe cho gia đình đông người hoặc hay chở khách. Lưu ý bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của nhóm này cao hơn xe dưới 7 chỗ, nên chi phí lăn bánh nhích lên tương ứng.

61 mẫu · giá từ 539 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Ô tô gầm cao Gầm cao

SUV, crossover và bán tải — nhóm xe hợp đường xấu, đường ngập và chở nhiều đồ. Đổi lại thường tốn nhiên liệu hơn sedan cùng hạng vì nặng và cản gió lớn hơn.

148 mẫu · giá từ 302 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe SUV SUV

SUV là viết tắt của Sport Utility Vehicle - xe thể thao đa dụng - với đặc trưng gầm cao, hệ dẫn động thường là cầu sau, 4 bánh bán thời gian hoặc toàn thời gian. SUV có khung gầm rời (body on frame), tức là thân xe úp lên hệ khung bên dưới sàn, chứ không phải dạng đúc liền như sedan. Đặc tính kỹ thuật này giúp SUV có khả năng chạy đường dài, off-road nhiều hơn là di chuyển phố. Cũng vì thế, SUV thường có thiết kế vuông vức, đường nét đơn giản, nam tính.

73 mẫu · giá từ 650 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe crossover crossover

Crossover hay còn gọi đầy đủ Crossover Utillity Vehicle (CUV) là dòng xe đa dụng lai giữa sedan và SUV. Về cơ bản, crossover phát triển từ khung gầm liền khối của sedan nhưng được nâng gầm, chặt đuôi và bổ sung những tính năng của SUV như hệ thống treo để tăng khả năng đi đường khó. Crossover là giải pháp cho dân cư thành thị, những người thích rộng rãi, gầm cao như SUV nhưng vẫn nhiều tiện nghi như sedan. Hiện nay, các hãng hầu như chối bỏ khái niệm crossover, và gọi xe crossover cũng là SUV, dù sự khác biệt lớn nhất là crossover khung gầm liền còn SUV là khung gầm rời. Về lâu dài, có thể khái niệm crossover sẽ biến mất trong tương lai, và đó là những chiếc SUV khung gầm liền.

65 mẫu · giá từ 302 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe sedan sedan

Sedan là loại xe với khung gầm liền khối, 4 cửa, có 4 chỗ hoặc hơn và quan trọng nhất là có vùng cốp xe chứa đồ tách rời với khoang hành khách. Trong khi trần khoang khách nhô cao thì nắp ca-pô và cốp hạ thấp, tạo thành ba khối riêng biệt khoang máy - khoang lái và khoang chứa đồ. Sedan là dòng xe nhìn cân đối hơn cả, thường được gọi với cách dân dã là xe "hai đầu". Đây là dòng xe phổ biến nhất cho tới nay, mặc dù gần đây bị SUV và crossover chiếm thị phần.

51 mẫu · giá từ 380 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe MPV MPV

MPV (Multi-Purpse Vehicle) hay minivan, là xe đa dụng thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV.

25 mẫu · giá từ 539 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe hatchback hatchback

Hatchback có thiết kế như một chiếc sedan chặt đuôi. Đúng như tên gọi (hatchback - cửa đuôi), phía sau không chỉ là nắp cốp đơn thuần mà rộng như một cánh cửa. Vì vậy, dòng xe này còn được gọi là biến thể 5 cửa, bên cạnh kiểu 4 cửa là sedan. Kiểu thiết kế này thường khiến xe có ít chỗ để đồ, vì vậy hàng ghế sau trên xe hatchback thường có thể gập xuống tạo không gian chứa đồ.

16 mẫu · giá từ 188 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe bán tải bán tải

Xe bán tải đúng như tên gọi của nó, chính là "một nửa xe tải". Vì vậy, dòng xe này không được gọi là "car" ở những thị trường Âu, Mỹ, vì car vốn chỉ dành cho xe gia đình kiểu sedan, hatchback, crossover. Xe bán tải có khung gầm rời như SUV, thường có 2 hoặc 4 cửa (cabin đơn hoặc cabin kép), có thùng phía sau chở hàng, ngăn cách riêng với khoang hành khách.

8 mẫu · giá từ 632 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe coupe coupe

Coupe là dòng xe có nhiều thay đổi qua thời gian khiến người mê xe đôi khi không kịp cập nhật. Về cơ bản khi mới khai sinh, coupe là từ dùng chỉ những mẫu xe 2 cửa, 2 chỗ ngồi với động cơ vận hành hiệu suất cao, thiết kế khí động học. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao. Theo thời gian để phục vụ nhu cầu xe thể thao nhưng vẫn có thể chở hơn 2 người, dòng xe coupe thêm 2 ghế nhỏ phía sau ra đời, được gọi là coupe 2+2. Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi "coupe 4 cửa", mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003, hay gần đây là Mercedes GT, hay Porsche Panamera. Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan.

5 mẫu · giá từ 3,2 tỷ

Xem bảng giá

Ảnh Xe ô tô điện Thuần điện

Xe ôtô điện là những dòng xe sử dụng động cơ thuần điện, được cung cấp năng lượng bằng pin.

4 mẫu · giá từ 197 triệu

Xem bảng giá

Ảnh Xe convertible convertible

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành "mui trần". Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Một tên gọi khác thường dùng ở châu Âu cho dòng này là cabriolet. Những dòng convertible của siêu xe thường được các hãng gọi với tên roadster.

3 mẫu · giá từ 1,339 tỷ

Xem bảng giá

Ảnh Xe hybrid Xăng + điện

Xe hybrid là những dòng xe sử dụng kết hợp động cơ đốt trong và môtơ điện, trong đó mô tơ điện có thể chỉ đóng vai trò nhỏ trong quá trình khởi động, hoặc hoạt động độc lập với động cơ đốt trong, tuỳ từng cấp độ hybrid.

2 mẫu · giá từ 7,29 tỷ

Xem bảng giá

Ảnh Xe station wagon station wagon

Nếu hatchback là chiếc sedan chặt đuôi thì station wagon có thể hiểu đơn giản là một chiếc sedan kéo dài đuôi. Mục đích dòng xe này ra đời là để vận chuyển những loại hành lý, hàng hoá kích thước dài. Ngoài station wagon, xe còn được gọi là estate tại Anh. Tên gọi dòng xe này xuất phát từ nhu cầu chở người và hành lý từ ngoại ô (country estate) tới các nhà ga xe lửa (railway station). Hiện station rất được ưa chuộng tại châu Âu, Mỹ.

2 mẫu · giá từ 2,099 tỷ

Xem bảng giá

Ảnh Xe van van

Xe VAN (hay xe tải van, minivan) là loại phương tiện vận tải nhỏ gọn, kết hợp cabin lái và khoang chở hàng liền khối, dùng để chở người hoặc hàng hóa, đặc biệt linh hoạt di chuyển trong nội thành nhờ kích thước nhỏ gọn, thích hợp cho giao nhận hàng hóa.

1 mẫu · giá từ 285 triệu

Xem bảng giá

Chọn xe theo phân khúc

Tra cứu và so sánh các mẫu ô tô theo kích thước, không gian, giá bán và nhóm khách hàng sử dụng.

Xe hiệu suất cao, siêu sang

Xe phổ thông

Xe sang

Không dùng cách gọi “xe hạng C” để tránh nhầm với bằng lái hạng C — trang luôn viết “ô tô phân khúc C”. Phân khúc chưa có mẫu đang bán vẫn được liệt kê đầy đủ ở trang tổng hợp phân khúc.

Theo ngân sách

Tìm xe theo tầm giá

Chọn khoảng ngân sách để xem những mẫu ô tô mới có giá niêm yết khởi điểm nằm trong tầm tiền.

Quy tắc biên giá: mức đúng bằng cận trên thuộc khoảng kế tiếp — xe 400 triệu nằm ở khoảng 400 – 500 triệu, không nằm ở 300 – 400 triệu. Nhờ vậy một mẫu chỉ xuất hiện trong đúng một khoảng.

Thay đổi giá

Biến động giá xe

Những mẫu xe vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Doanh số

Xe ô tô bán chạy kỳ tháng 7/2026

Xếp hạng theo doanh số được công bố trong kỳ. Kỳ doanh số hiển thị độc lập với thời điểm cập nhật trang và có thể không trùng tháng hiện tại.

Kỳ doanh số: tháng 7/2026 · Phạm vi: thị trường ô tô Việt Nam · Nguồn tổng hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · Kiểm tra ngày: 02/10/2026.

Mẫu xe đứng đầu kỳ

VinFast VF 3

VinFast

Doanh số mẫu đứng đầu

5.564 xe

Trong kỳ tháng 7/2026

Hãng có nhiều mẫu nhất trong bảng

VinFast

6 mẫu trong danh sách. Điều này không đồng nghĩa hãng đó có tổng doanh số cao nhất toàn thị trường.

1

VinFast VF 3

VinFast 4 chỗ

Doanh số: 5.564 xe

Giá niêm yết 302 triệu

2

VinFast VF 5

VinFast 5 chỗ

Doanh số: 4.407 xe

Giá niêm yết 529 triệu

3

VinFast Limo Green

VinFast 7 chỗ

Doanh số: 4.404 xe

Giá niêm yết 699 triệu

5

VinFast VF 6

VinFast 5 chỗ

Doanh số: 1.993 xe

Giá niêm yết 689 – 749 triệu

6

Toyota Yaris Cross

Toyota 5 chỗ

Doanh số: 1.781 xe

Giá niêm yết 650 – 728 triệu

7

VinFast VF MPV 7

VinFast 7 chỗ

Doanh số: 1.674 xe

Giá niêm yết 819 triệu

8

Mazda CX-5

Mazda 5 chỗ

Doanh số: 1.229 xe

Giá niêm yết 699 – 979 triệu

9

Mitsubishi Xforce

Mitsubishi 5 chỗ

Doanh số: 1.170 xe

Giá niêm yết 605 – 720 triệu

10

Mitsubishi Xpander

Mitsubishi 7 chỗ

Doanh số: 1.083 xe

Giá niêm yết 560 – 699 triệu

Doanh số là số xe bán ra trong kỳ theo dữ liệu đã thu thập. Mẫu chưa ghép được với bảng giá chỉ hiện tên, không dựng liên kết chết. Thanh ngang so tương đối với mẫu đứng đầu kỳ.

Tính chi phí và so sánh xe

Sau khi tham khảo bảng giá, bạn có thể tính tổng chi phí ra biển, dự toán khoản trả góp hoặc đặt các mẫu xe cạnh nhau để so sánh.

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách đọc bảng giá xe ô tô

Các khái niệm cần biết để không nhầm giá hãng công bố với số tiền thực tế phải chuẩn bị.

Giá niêm yết là gì?

Giá niêm yết là mức do hãng hoặc đơn vị phân phối công bố cho từng phiên bản, chưa gồm các khoản đăng ký để xe được phép lưu hành.

Giá lăn bánh gồm những khoản nào?

Gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, phí đăng kiểm, phí sử dụng đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc. Hai khoản đầu thay đổi theo tỉnh/thành nơi đăng ký.

“Giá từ” có nghĩa là gì?

Đó là mức thấp nhất trong các phiên bản đang có dữ liệu, không đại diện cho mọi phiên bản của mẫu xe. Bấm “Đời xe” ở cuối mỗi dòng để xem giá từng đời.

Vì sao giá ở đại lý có thể khác bảng giá?

Đại lý áp dụng ưu đãi tiền mặt, hỗ trợ lệ phí, phụ kiện hoặc điều kiện mua kèm khác nhau theo khu vực và thời điểm. Nên xác nhận tổng giá cuối cùng bằng văn bản trước khi đặt cọc.

Kiểu xe và phân khúc xe khác nhau thế nào?

Kiểu xe mô tả hình dáng và kết cấu: sedan, SUV, crossover, MPV, bán tải. Phân khúc mô tả vị trí của xe theo kích thước, giá bán và nhóm khách hàng, chẳng hạn ô tô phân khúc A, B, C hay D.

“Đang cập nhật” nghĩa là gì?

Nghĩa là nguồn chưa có đủ dữ liệu đã kiểm tra để hiển thị con số. Trang không dùng số 0 hay số ước đoán để lấp chỗ trống.

Minh bạch

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 08:09 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về giá xe ô tô

Bảng giá được kiểm tra lại mỗi lần trang dựng dữ liệu, mốc gần nhất là 08:09 ngày 02/10/2026. Hãng và đơn vị phân phối thường điều chỉnh giá niêm yết theo tháng, nên mức giá trên trang phản ánh công bố mới nhất mà toà soạn thu thập được, chưa gồm khuyến mại riêng của từng đại lý.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO