Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 1 – 1,5 tỷ tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 1 tỷ đến dưới 1,5 tỷ. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

29

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

1,009 tỷ

Giá thấp nhất trong khoảng

Skoda Karoq

1,499 tỷ

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

17

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 1 – 1,5 tỷ Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 1 – 1,5 tỷ mua được xe nào?

Ngân sách 1 – 1,5 tỷ mua được 29 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 1,009 tỷ đến 1,499 tỷ. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là SUV với 11 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là Skoda Karoq (1,009 tỷ), Dongfeng Huge (1,029 tỷ), Honda CR-V (1,039 tỷ).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 103 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 1 – 1,5 tỷ đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 29 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Skoda Karoq

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 1,009 – 1,129 tỷ

Lăn bánh từ 1,112 tỷ

Dongfeng Huge

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,029 tỷ

Lăn bánh từ 1,134 tỷ

Honda CR-V

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 1,039 – 1,25 tỷ

Lăn bánh từ 1,145 tỷ

Toyota Fortuner

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 1,055 – 1,35 tỷ

Lăn bánh từ 1,163 tỷ

Hyundai Santa Fe

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 1,069 – 1,369 tỷ

Lăn bánh từ 1,179 tỷ

Subaru Crosstrek

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,098 – 1,268 tỷ

Lăn bánh từ 1,21 tỷ

Geely Monjaro

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,099 – 1,199 tỷ

Lăn bánh từ 1,211 tỷ

Haima 7X-E

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 1,111 – 1,23 tỷ

Lăn bánh từ 1,114 tỷ

BYD Seal

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,119 – 1,359 tỷ

Lăn bánh từ 1,122 tỷ

Ford Everest

Đời xe: 2026 5 đời

Khoảng giá: 1,129 – 1,629 tỷ

Lăn bánh từ 1,245 tỷ

Mitsubishi Pajero Sport

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 1,13 – 1,365 tỷ

Lăn bánh từ 1,246 tỷ

GAC GS8

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,269 – 1,369 tỷ

Lăn bánh từ 1,399 tỷ

Peugeot 3008

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,279 – 1,429 tỷ

Lăn bánh từ 1,409 tỷ

Hyundai Palisade

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 1,299 – 1,429 tỷ

Lăn bánh từ 1,432 tỷ

Kia Carnival

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 1,299 – 1,719 tỷ

Lăn bánh từ 1,432 tỷ

Lynk & Co 08

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,299 – 1,389 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Subaru Forester

Đời xe: 2025 3 đời

Khoảng giá: 1,299 – 1,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Hyundai Ioniq 5

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 1,3 – 1,45 tỷ

Lăn bánh từ 1,303 tỷ

Honda Accord

Đời xe: 2021 2 đời

Khoảng giá: 1,319 tỷ

Lăn bánh từ 1,453 tỷ

Mazda MX-5

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,339 – 1,439 tỷ

Lăn bánh từ 1,475 tỷ

Kia Sorento

Đời xe: 2026 4 đời

Khoảng giá: 1,349 – 1,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,487 tỷ

Peugeot 5008

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,379 – 1,529 tỷ

Lăn bánh từ 1,52 tỷ

Ford Ranger Raptor

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 1,448 tỷ

Lăn bánh từ 1,595 tỷ

Skoda Kodiaq

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 1,45 – 1,48 tỷ

Lăn bánh từ 1,598 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 1 – 1,5 tỷ theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 1 – 1,5 tỷ

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

Lynk & Co 01

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 999 triệu

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Peugeot 408

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 999 triệu – 1,249 tỷ

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Haval H6

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 986 triệu

Lăn bánh từ 1,087 tỷ

Mazda CX-8

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 969 triệu – 1,149 tỷ

Lăn bánh từ 1,069 tỷ

Ngay trên khoảng

Hongqi H9

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,508 – 2,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,661 tỷ

BYD Sealion 8

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,569 tỷ

Lăn bánh từ 1,572 tỷ

Giá xe trong tầm 1 – 1,5 tỷ vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 1 – 1,5 tỷ nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (1,009 tỷ), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 103 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 1 – 1,5 tỷ

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 1 – 1,5 tỷ

Dữ liệu đang theo dõi 29 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 1 – 1,5 tỷ. Rẻ nhất là Skoda Karoq (1,009 tỷ), Dongfeng Huge (1,029 tỷ), Honda CR-V (1,039 tỷ).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO