Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:20 ngày 02/10/2026 Xe cỡ trung hạng DXăng

Skoda Kodiaq 2025

Skoda Kodiaq đời 2025 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 1,45 tỷ đến 1,48 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Skoda Kodiaq
Skoda Kodiaq · đời 2025.

1,45 – 1,48 tỷ

Giá niêm yết

đời 2025 · chưa gồm phí đăng ký

1,598 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

2

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

2

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Skoda Kodiaq Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Skoda Kodiaq

Giá niêm yết

Đời 20251,45 – 1,48 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh1,598 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Skoda Kodiaq nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Skoda Kodiaq hiện là 1,45 – 1,48 tỷ (đời 2025). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 1,598 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Skoda Kodiaq tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 1,45 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 145 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 794 nghìn 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 1,598 tỷ Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Skoda Kodiaq đời 2025

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Skoda Kodiaq
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Skoda Kodiaq Premium 1,45 tỷ 1,598 tỷ —
Skoda Kodiaq Sportline 1,48 tỷ 1,631 tỷ +30 triệu

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản Skoda Kodiaq

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản Skoda Kodiaq
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
Premium 1,45 tỷ — — —
Sportline 1,48 tỷ +30 triệu +30 triệu 483 nghìn

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Các đời Skoda Kodiaq trong dữ liệu

Các đời xe Skoda Kodiaq theo năm sản xuất
Đời xe Giá niêm yết Lăn bánh tham khảo Trạng thái
Skoda Kodiaq đời 2025 1,45 – 1,48 tỷ 1,598 tỷ Đang bán
Skoda Kodiaq đời 2023 1,189 – 1,409 tỷ 1,311 tỷ Đang bán

Đây là giá nguồn gán cho từng bản ghi đời xe, không phải giá bán lại trên thị trường. Dòng nào ghi “nguồn dùng lại mức của đời 2025” nghĩa là nguồn chưa định giá riêng cho đời đó.

Thông số kỹ thuật Skoda Kodiaq đời 2025

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Đời xe
2 đời, nguồn ghi thông số riêng cho từng đời.
Hiện

Đời 2025 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của Skoda Kodiaq đời 2025
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ 2.0 Turbo TSI
Dung tích (cc) 1.984
Công suất (mã lực) 187/4.200-6.500
Mô-men xoắn 320/1.400-4.100
Hộp số 7 DCT
Hệ dẫn động Hai cầu (4WD)
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu 9
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Skoda Kodiaq

Sau khi giới thiệu lần đầu tại Vietnam Motor Show 2024 (tháng 10/2024), Skoda Việt Nam thông báo giá cho Kodiaq thế hệ mới, ngày 25/2. Theo đó, chiếc crossover cỡ D bán ra hai phiên bản, gồm Premium giá 1,45 tỷ đồng và Sportline giá 1,48 tỷ đồng.

Với khoảng cách 30 triệu đồng, khác biệt giữa hai bản Premium và Sportline bao gồm:

Kadiaq thế hệ mới mang ngôn ngữ thiết kế Modern Solid, vì vậy chủ đạo là những đường nét tạo vẻ khỏe khoắn, rắn chắc, nam tính. Lưới tản nhiệt tông đèn với các nan kiểu thẳng đứng đặc trưng thương hiệu Cộng hòa Czech. So với tạo hình trên thế hệ cũ, Kodiaq giờ đây hiện đại và "bắt trend" hơn đáng kể.

Xe có kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 4.758 x 1.864 x 1.659 mm, trục cơ sở 2.790 mm. Có kích thước nằm giữa C và D nhưng với kiểu tạo kính cột D đen kéo dài về đuôi, Kodiaq cho cảm giác trường xe và mượt mà hơn đáng kể so với thế hệ cũ.

Đèn pha LED kiểu phân tầng, ngăn cách bằng đèn LED ban ngày, tương tự thế hệ cũ. Trong khi cụm đèn hậu LED thiết kế mới hoàn toàn, lấy cảm hứng từ chữ C và nối liền nhau bằng dải LED mảnh. Cản sau hầm hố với cặp ống xả thể thao.

Nội thất phong cách mới, trẻ trung hơn bản tiền nhiệm. Điểm nhấn với màn hình cảm ứng giải trí 13 inch đặt nổi trên táp-lô, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto. Hệ thống điều hòa tự động 3 vùng. Sạc không dây và làm mát cho hai điện thoại.

Ở thế hệ mới, Kodiaq 2024 sử dụng vật liệu cao cấp hơn. Hàng ghế trước chỉnh điện công thái học, nhớ ba vị trí, hỗ trợ đùi và massage khí nén, tích hợp sưởi, không có làm mát. Hệ thống âm thanh 13 loa Canton (Đức). Cửa sổ trời toàn cảnh. Trên phiên bản Sportline, ghế được thiết kế kiểu thể thao, bọc Alcantara, trang bị thường chỉ gặp trên các mẫu xe sang.

Kodiaq thế hệ mới trang bị động cơ xăng 2.0 tăng áp TSI, công suất 190 mã lực, mô-men xoắn cực đại 320 Nm. Hộp số 7 cấp ly hợp kép ướt (7DCT), dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD. Hệ thống khung gầm thích ứng DCC Plus (Dynamic Chasis Control). Xe có 7 chế độ lái Eco, Normal, Comfort, Sport, Snow, Off-road, Individual. Hệ thống treo có thể điều chỉnh 15 cấp độ cứng hoặc mềm. Người lái chủ động điều chỉnh theo ý muốn hoặc sẽ tự thay đổi khi chuyển chế độ lái.

Về an toàn bị động, Kodiaq có 7 túi khí, đạt 5 sao Euro NCAP. Với an toàn chủ động, ngoài những công nghệ cơ bản về phanh và cân bằng, xe có cảm biến áp suất lốp, kiểm soát hành trình, giới hạn tốc độ, cảm biến đỗ xe trước và sau, tự phanh ở tốc độ thấp, camera 360, phanh cân bằng điện tử, hỗ trợ đánh lái, cảnh báo buồn ngủ, bảo vệ hành khách chủ động, phanh đa va chạm.

Skoda Kodiaq thế hệ mới nhập khẩu chính hãng từ Czech. Tại thị trường Việt Nam, Kodiaq 2024 cạnh tranh với những đối thủ Ford Everest (giá 1,099-1,545 tỷ đồng) và Hyundai Santa Fe (giá 1,069-1,365 tỷ đồng), Toyota Fortuner (giá 1,055-1,35 tỷ đồng).

Xe bảo hành 5 năm hoặc 150.000 km (tùy điều kiện nào đến trước) cho những khách hàng đầu tiên sở hữu, không nêu rõ số lượng khách.

Tính giá mua Skoda Kodiaq trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Skoda Kodiaq

Công cụ tính chi phí mua Skoda Kodiaq

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe cỡ trung hạng D

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Skoda Kodiaq.

MG MG7

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 738 triệu – 1,018 tỷ

Lăn bánh từ 814 triệu

Geely Okavango

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 739 – 799 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

Kia K5

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 859 – 999 triệu

Lăn bánh từ 947 triệu

VinFast VF 8

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 899 triệu

Lăn bánh từ 902 triệu

Isuzu mu-X

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 928 triệu – 1,269 tỷ

Lăn bánh từ 1,023 tỷ

Mazda CX-8

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 969 triệu – 1,149 tỷ

Lăn bánh từ 1,068 tỷ

Dongfeng Huge

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,029 tỷ

Lăn bánh từ 1,134 tỷ

Toyota Fortuner

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,055 – 1,35 tỷ

Lăn bánh từ 1,163 tỷ

Xe Skoda khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Skoda Slavia

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 468 – 568 triệu

Lăn bánh từ 517 triệu

Skoda Kushaq

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 599 – 649 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Skoda Karoq

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,009 – 1,129 tỷ

Lăn bánh từ 1,112 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Skoda Kodiaq

Giá niêm yết Skoda Kodiaq hiện là 1,45 – 1,48 tỷ (đời 2025), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:20 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO