19 mẫu đang bán, trải trên 35 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 360 triệu – 4,58 tỷ
Xem bảng giá
Tổng hợp các hãng xe ô tô đang có mặt tại Việt Nam theo quốc gia xuất xứ, đơn vị phân phối, số mẫu đang bán và khoảng giá tham khảo. Chọn một thương hiệu để xem các dòng xe, phiên bản và bảng giá mới nhất.
41
Hãng xe đang bán
có ít nhất một mẫu đang bán
259
Tổng số mẫu xe
mẫu đang bán
19
Hãng nhiều mẫu nhất
mẫu · Toyota
188 triệu – 22 tỷ
Dải giá toàn thị trường
giá niêm yết mẫu đang bán
Mẫu xe đang bán theo hãng259 mẫu
ToyotaMercedesBMWAudiVinFastHyundaiNhóm khác
Rê chuột vào cột để xem chi tiết
Thương hiệu ô tô đang bán tại Việt Nam Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Sáu hãng có dải sản phẩm rộng nhất đang bán tại Việt Nam. Dải rộng nghĩa là đổi lựa chọn được mà không phải đổi thương hiệu.
19 mẫu đang bán, trải trên 35 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 360 triệu – 4,58 tỷ
Xem bảng giá
18 mẫu đang bán, trải trên 26 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 1,709 – 12,29 tỷ
Xem bảng giá
15 mẫu đang bán, trải trên 23 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 1,689 – 10,099 tỷ
Xem bảng giá
14 mẫu đang bán, trải trên 25 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 1,59 – 4,99 tỷ
Xem bảng giá
14 mẫu đang bán, trải trên 21 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 188 triệu – 1,699 tỷ
Xem bảng giá
11 mẫu đang bán, trải trên 22 đời xe theo năm sản xuất.
Giá niêm yết 360 triệu – 1,45 tỷ
Xem bảng giá
Dữ liệu đang theo dõi 41 hãng xe có ít nhất một mẫu đang bán tại Việt Nam. Bấm tên hãng để mở bảng giá riêng kèm toàn bộ mẫu và đời xe của hãng đó. Lần kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.
Đang hiển thị 41 hãng.
Toyota
Từ 360 triệu
đến 4,58 tỷ
19 mẫu · 35 đời xe
Mercedes
Từ 1,709 tỷ
đến 12,29 tỷ
18 mẫu · 26 đời xe
BMW
Từ 1,689 tỷ
đến 10,099 tỷ
15 mẫu · 23 đời xe
Audi
Từ 1,59 tỷ
đến 4,99 tỷ
14 mẫu · 25 đời xe
VinFast
Từ 188 triệu
đến 1,699 tỷ
14 mẫu · 21 đời xe
Hyundai
Từ 360 triệu
đến 1,45 tỷ
11 mẫu · 22 đời xe
BYD
Từ 569 triệu
đến 2,388 tỷ
10 mẫu · 11 đời xe
Kia
Từ 349 triệu
đến 1,719 tỷ
10 mẫu · 23 đời xe
Volkswagen
Từ 699 triệu
đến 3,399 tỷ
9 mẫu · 18 đời xe
Mazda
Từ 418 triệu
đến 2,299 tỷ
9 mẫu · 18 đời xe
Lynk & Co
Từ 679 triệu
đến 3,069 tỷ
9 mẫu · 10 đời xe
Porsche
Từ 3,35 tỷ
đến 14,54 tỷ
7 mẫu · 13 đời xe
Mitsubishi
Từ 380 triệu
đến 1,365 tỷ
7 mẫu · 14 đời xe
MG
Từ 399 triệu
đến 3,2 tỷ
7 mẫu · 8 đời xe
Maserati
Từ 4,2 tỷ
đến 13,314 tỷ
7 mẫu · 7 đời xe
Lexus
Từ 2,62 tỷ
đến 9,61 tỷ
7 mẫu · 13 đời xe
Land Rover
Từ 2,739 tỷ
đến 10,76 tỷ
7 mẫu · 15 đời xe
Suzuki
Từ 520 triệu
đến 789 triệu
6 mẫu · 10 đời xe
Honda
Từ 499 triệu
đến 1,319 tỷ
6 mẫu · 16 đời xe
Geely
Từ 459 triệu
đến 1,199 tỷ
6 mẫu · 7 đời xe
Subaru
Từ 1,098 tỷ
đến 2,099 tỷ
5 mẫu · 8 đời xe
Volvo
Từ 1,82 tỷ
đến 3,289 tỷ
5 mẫu · 10 đời xe
Ford
Từ 669 triệu
đến 1,699 tỷ
5 mẫu · 16 đời xe
Peugeot
Từ 829 triệu
đến 2,089 tỷ
5 mẫu · 6 đời xe
Skoda
Từ 468 triệu
đến 1,48 tỷ
4 mẫu · 6 đời xe
GAC
Từ 639 triệu
đến 2,199 tỷ
4 mẫu · 4 đời xe
Bentley
Từ 19,5 tỷ
đến 22 tỷ
3 mẫu · 4 đời xe
Dongfeng
Từ 499 triệu
đến 1,029 tỷ
3 mẫu · 3 đời xe
Jeep
Từ 2,999 tỷ
đến 6,888 tỷ
3 mẫu · 5 đời xe
Nissan
Từ 489 triệu
đến 960 triệu
3 mẫu · 7 đời xe
Jaecoo
Từ 599 triệu
đến 879 triệu
2 mẫu · 2 đời xe
Haval
Từ 669 triệu
đến 986 triệu
2 mẫu · 2 đời xe
Hongqi
Từ 1,508 tỷ
đến 3,688 tỷ
2 mẫu · 2 đời xe
Isuzu
Từ 650 triệu
đến 1,269 tỷ
2 mẫu · 5 đời xe
Haima
Từ 865 triệu
đến 1,23 tỷ
2 mẫu · 2 đời xe
Wuling
Từ 197 triệu
đến 499 triệu
2 mẫu · 3 đời xe
Lotus
Từ 7,888 tỷ
đến 12,888 tỷ
1 mẫu · 1 đời xe
Omoda
Từ 539 triệu
đến 749 triệu
1 mẫu · 2 đời xe
Ram
Từ 3,749 tỷ
đến 5,499 tỷ
1 mẫu · 2 đời xe
Aston Martin
Từ 16,4 tỷ
đến 21,3 tỷ
1 mẫu · 2 đời xe
Không tìm thấy hãng xe phù hợp.
Nhãn “Có ô tô điện” chỉ gắn khi dữ liệu nhiên liệu của nguồn ghi nhận; hãng không có nhãn nghĩa là chưa ghi nhận, không phải khẳng định hãng đó không bán xe điện. Xuất xứ thương hiệu cũng khác nơi sản xuất: một mẫu của hãng Nhật vẫn có thể lắp ráp trong nước.
Đây là bộ lọc đầu tiên và cũng là bộ lọc loại đi nhiều nhất. Cột “Giá thấp nhất” trong bảng cho biết ngưỡng vào của từng hãng; hãng nào bắt đầu cao hơn ngân sách thì không cần xem tiếp.
Một chiếc xe rẻ hơn nhưng phải đi hàng trăm cây số để bảo dưỡng sẽ đắt hơn trong vài năm sử dụng. Đây là yếu tố dữ liệu giá không nói được, cần kiểm tra riêng theo địa phương.
Hãng có nhiều mẫu và nhiều kiểu thân xe cho phép đổi lựa chọn mà không phải đổi thương hiệu. Cột “Số mẫu” trong bảng phản ánh đúng điều đó.
So sánh có ý nghĩa nhất diễn ra trong cùng một phân khúc hoặc cùng một tầm giá. Chọn hãng trước thường dẫn tới việc bỏ qua những mẫu phù hợp hơn ở hãng khác.
Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Dữ liệu đang theo dõi 41 hãng xe có ít nhất một mẫu đang bán tại Việt Nam. Danh sách đầy đủ nằm ngay trên trang này, bấm vào từng hãng để xem bảng giá riêng.
Bảng tổng hợp sắp theo số mẫu đang bán, hãng có dải sản phẩm rộng nhất nằm ở đầu bảng. Số mẫu chỉ đếm xe đang bán, không đếm mẫu đã ngừng phân phối.
Ba tiêu chí thường được cân nhắc trước tiên: dải giá phù hợp ngân sách, mạng lưới đại lý và xưởng dịch vụ tại nơi sinh sống, và mức mất giá khi bán lại. Trang từng hãng liệt kê đủ dải giá và số mẫu để so sánh phần đầu tiên.
Rất nhiều. Cùng một kiểu thân xe, chênh lệch giữa nhóm phổ thông và nhóm xe sang có thể gấp ba đến bốn lần. Trang phân khúc và trang tầm giá là cách so sánh sát hơn so với việc so theo hãng.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO