Bảng giá xe station wagon mới nhất tháng 10/2026
Tra cứu các mẫu và phiên bản xe station wagon đang bán tại Việt Nam. Danh sách chỉ gồm lựa chọn đáp ứng tiêu chí của nhóm, kèm giá niêm yết, chi phí lăn bánh tham khảo.
2
Mẫu xe đang bán
mẫu kiểu station wagon
2,099 tỷ
Giá khởi điểm thấp nhất
Subaru Outback
2,69 tỷ
Giá cao nhất
trong nhóm kiểu xe này
2
Hãng có mặt
hãng có mẫu trong nhóm
Mẫu trong nhóm theo hãng2 mẫu
SubaruVolvo
Rê chuột vào cột để xem chi tiết
Xe station wagon Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Xe station wagon là gì?
Nếu hatchback là chiếc sedan chặt đuôi thì station wagon có thể hiểu đơn giản là một chiếc sedan kéo dài đuôi. Mục đích dòng xe này ra đời là để vận chuyển những loại hành lý, hàng hoá kích thước dài. Ngoài station wagon, xe còn được gọi là estate tại Anh. Tên gọi dòng xe này xuất phát từ nhu cầu chở người và hành lý từ ngoại ô (country estate) tới các nhà ga xe lửa (railway station). Hiện station rất được ưa chuộng tại châu Âu, Mỹ.
Nhóm này gồm bao nhiêu mẫu?
Dữ liệu đang theo dõi 2 mẫu xe station wagon đang bán của 2 hãng, giá niêm yết từ 2,099 – 2,69 tỷ.
Cần cộng thêm bao nhiêu để xe ra biển?
Ngoài giá niêm yết còn lệ phí trước bạ theo tỉnh/thành nơi đăng ký, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — thường thêm khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã cộng sẵn các khoản này.
Bảng giá xe station wagon
Dữ liệu đang theo dõi 2 mẫu xe station wagon đang bán, giá niêm yết từ 2,099 – 2,69 tỷ . Mẫu rẻ nhất là Subaru Outback từ 2,099 tỷ . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh
Chưa tìm thấy mẫu xe phù hợp với các điều kiện đã chọn. Hãy bỏ bớt một bộ lọc hoặc xem toàn bộ bảng giá xe.
Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.
Tìm xe station wagon theo hãng và ngân sách
Hai cách thu hẹp nhanh cùng một danh sách: bắt đầu từ hãng quen, hoặc bắt đầu từ số tiền có thể chi.
Theo hãng xe
Theo khoảng giá
- 2 – 3 tỷ 2 mẫu xe station wagon
Theo số chỗ ngồi
- Ô tô 5 chỗ 2 mẫu xe station wagon
Biến động giá xe station wagon
Những mẫu trong nhóm vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.
Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.
Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.
Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.
Đọc bảng giá xe station wagon
- Hãng có nhiều mẫu nhất trong nhóm: Subaru (1), Volvo (1).
- Khoảng cách giữa mẫu rẻ nhất và bản cao nhất trong nhóm là 591 triệu — cùng gọi tên một nhóm nhưng đối tượng người mua rất khác nhau.
- Cấu hình chỗ ngồi phổ biến nhất: 5 chỗ. Xe từ 7 chỗ có mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cao hơn, nên chi phí lăn bánh nhích lên tương ứng.
- Giá trong bảng là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — cột “Lăn bánh” đã tính sẵn.
Nhóm xe liên quan
- Xe SUV 73
- Xe crossover 65
- Xe sedan 51
- Xe MPV 25
- Xe hatchback 16
- Xe bán tải 8
- Xe coupe 5
- Xe ô tô điện 4
- Xe convertible 3
- Xe hybrid 2
Hãng xe
Xem tất cảKhám phá xe
Tất cả xeChọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Tính chi phí mua xe
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Cách chúng tôi tổng hợp giá xe
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Câu hỏi thường gặp về xe station wagon
Các mẫu station wagon đang bán có giá niêm yết từ 2,099 – 2,69 tỷ, tính trên 2 mẫu trong dữ liệu đang theo dõi.
Dữ liệu ghi nhận 2 mẫu station wagon đang được phân phối tại Việt Nam. Rẻ nhất là Subaru Outback (2,099 tỷ), Volvo V60 Cross Country (2,69 tỷ).
Mẫu station wagon rẻ nhất đang bán là Subaru Outback, giá khởi điểm từ 2,099 tỷ.
Ngoài giá niêm yết, chi phí ra biển gồm lệ phí trước bạ theo tỷ lệ của tỉnh/thành nơi đăng ký, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã cộng sẵn các khoản này.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.










































