Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026 Xe cỡ trung hạng D

Ô tô cỡ trung hạng D: Các mẫu đang bán tại Việt Nam

26 mẫu xe cỡ trung hạng D đang bán tại Việt Nam, kèm phiên bản, giá niêm yết, kích thước và các tiêu chí dùng để phân loại.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

26

Mẫu trong phân khúc

mẫu đang bán

738 triệu

Giá khởi điểm thấp nhất

MG MG7

3,499 tỷ

Giá cao nhất

trong phân khúc này

19

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong phân khúc

Mẫu trong phân khúc theo hãng26 mẫu

BYDGeelyKiaMazdaToyotaHyundaiNhóm khác

Rê chuột vào cột để xem chi tiết

Phân khúc Xe cỡ trung hạng D Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Phân khúc Xe cỡ trung hạng D là gì?

Phân khúc gom những mẫu ô tô tương đương nhau về kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những xe thực sự cạnh tranh nhau. Phân khúc này thuộc nhóm xe phổ thông.

Nhóm này có bao nhiêu mẫu và giá bao nhiêu?

Dữ liệu đang theo dõi 26 mẫu đang bán thuộc phân khúc Xe cỡ trung hạng D của 19 hãng, giá niêm yết từ 738 triệu – 3,499 tỷ.

Bảng giá xe phân khúc Xe cỡ trung hạng D

Phân khúc Xe cỡ trung hạng D đang có 26 mẫu bán tại Việt Nam, giá niêm yết từ 738 triệu – 3,499 tỷ . Mẫu có giá khởi điểm thấp nhất là MG MG7 . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Tìm thấy 26 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

MG MG7

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 738 triệu – 1,018 tỷ

Lăn bánh từ 814 triệu

Geely Okavango

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 739 – 799 triệu

Lăn bánh từ 816 triệu

Kia K5

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 859 – 999 triệu

Lăn bánh từ 947 triệu

VinFast VF 8

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 899 triệu

Lăn bánh từ 902 triệu

Isuzu mu-X

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 928 triệu – 1,269 tỷ

Lăn bánh từ 1,024 tỷ

Mazda CX-8

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 969 triệu – 1,149 tỷ

Lăn bánh từ 1,069 tỷ

Dongfeng Huge

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,029 tỷ

Lăn bánh từ 1,134 tỷ

Toyota Fortuner

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 1,055 – 1,35 tỷ

Lăn bánh từ 1,163 tỷ

Hyundai Santa Fe

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 1,069 – 1,369 tỷ

Lăn bánh từ 1,179 tỷ

Geely Monjaro

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,099 – 1,199 tỷ

Lăn bánh từ 1,211 tỷ

BYD Seal

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,119 – 1,359 tỷ

Lăn bánh từ 1,122 tỷ

Ford Everest

Đời xe: 2026 5 đời

Khoảng giá: 1,129 – 1,629 tỷ

Lăn bánh từ 1,245 tỷ

Mitsubishi Pajero Sport

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 1,13 – 1,365 tỷ

Lăn bánh từ 1,246 tỷ

GAC GS8

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,269 – 1,369 tỷ

Lăn bánh từ 1,399 tỷ

Lynk & Co 08

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,299 – 1,389 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Hyundai Ioniq 5

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 1,3 – 1,45 tỷ

Lăn bánh từ 1,303 tỷ

Honda Accord

Đời xe: 2021 2 đời

Khoảng giá: 1,319 tỷ

Lăn bánh từ 1,453 tỷ

Kia Sorento

Đời xe: 2026 4 đời

Khoảng giá: 1,349 – 1,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,487 tỷ

Peugeot 5008

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,379 – 1,529 tỷ

Lăn bánh từ 1,52 tỷ

Skoda Kodiaq

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 1,45 – 1,48 tỷ

Lăn bánh từ 1,598 tỷ

Toyota Camry

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 1,46 tỷ

Lăn bánh từ 1,609 tỷ

BYD Sealion 8

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,569 tỷ

Lăn bánh từ 1,572 tỷ

Ford Mustang Mach-E

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,699 tỷ

Lăn bánh từ 1,702 tỷ

Mazda CX-60

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,699 tỷ

Lăn bánh từ 1,871 tỷ

Subaru Outback

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 2,099 tỷ

Lăn bánh từ 2,311 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe phân khúc Xe cỡ trung hạng D theo hãng, kiểu xe và ngân sách

Ba cách cắt cùng một danh sách để đi thẳng tới nhóm bạn cần.

Theo hãng xe

Theo kiểu thân xe

Theo khoảng giá

Giá xe phân khúc Xe cỡ trung hạng D vừa thay đổi

Những mẫu trong phân khúc vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Kinh nghiệm chọn xe phân khúc Xe cỡ trung hạng D

So trong phân khúc trước, so tầm giá sau

Cùng phân khúc thì kích thước và công năng tương đương nên so thông số mới có nghĩa; cùng tầm giá thì mới biết cùng số tiền còn mua được gì khác. Làm theo thứ tự đó sẽ đỡ phải xem lại từ đầu.

Đừng bỏ qua chi phí ra biển

Hai mẫu cùng phân khúc, cùng giá niêm yết vẫn có thể chênh nhau hàng chục triệu sau khi ra biển — ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ, còn xe từ 7 chỗ chịu mức bảo hiểm bắt buộc cao hơn.

Số phiên bản quan trọng như mức giá khởi điểm

Mẫu có nhiều phiên bản cho phép chọn đúng mức trang bị cần. Giá “từ” trong bảng là của bản thấp nhất, không đại diện cho phiên bản bạn thực sự định mua.

Phân khúc liền kề trong nhóm Xe phổ thông

Nới hoặc thu ngân sách một bậc thường mở ra những lựa chọn khác hẳn. Đây là các phân khúc cùng nhóm để xem tiếp.

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua ô tô phân khúc Xe cỡ trung hạng D

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về phân khúc Xe cỡ trung hạng D

Dữ liệu đang theo dõi 26 mẫu đang bán thuộc phân khúc Xe cỡ trung hạng D. Rẻ nhất là MG MG7 (738 triệu), Geely Okavango (739 triệu), Kia K5 (859 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO