Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026 MPV cỡ nhỏ

Ô tô MPV cỡ nhỏ: Các mẫu đang bán tại Việt Nam

9 mẫu xe MPV cỡ nhỏ đang bán tại Việt Nam, kèm phiên bản, giá niêm yết, kích thước và các tiêu chí dùng để phân loại.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

9

Mẫu trong phân khúc

mẫu đang bán

539 triệu

Giá khởi điểm thấp nhất

Suzuki Ertiga

799 triệu

Giá cao nhất

trong phân khúc này

7

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong phân khúc

Mẫu trong phân khúc theo hãng9 mẫu

SuzukiToyotaMitsubishiHyundaiKiaHondaNhóm khác

Rê chuột vào cột để xem chi tiết

Phân khúc MPV cỡ nhỏ Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Phân khúc MPV cỡ nhỏ là gì?

Phân khúc gom những mẫu ô tô tương đương nhau về kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những xe thực sự cạnh tranh nhau. Phân khúc này thuộc nhóm xe phổ thông.

Nhóm này có bao nhiêu mẫu và giá bao nhiêu?

Dữ liệu đang theo dõi 9 mẫu đang bán thuộc phân khúc MPV cỡ nhỏ của 7 hãng, giá niêm yết từ 539 – 799 triệu.

Bảng giá xe phân khúc MPV cỡ nhỏ

Phân khúc MPV cỡ nhỏ đang có 9 mẫu bán tại Việt Nam, giá niêm yết từ 539 – 799 triệu . Mẫu có giá khởi điểm thấp nhất là Suzuki Ertiga . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Tìm thấy 9 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Suzuki Ertiga

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 539 – 678 triệu

Lăn bánh từ 596 triệu

Toyota Avanza Premio

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 558 – 598 triệu

Lăn bánh từ 617 triệu

Mitsubishi Xpander

Đời xe: 2025 4 đời

Khoảng giá: 560 – 699 triệu

Lăn bánh từ 619 triệu

Hyundai Stargazer

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 569 – 615 triệu

Lăn bánh từ 629 triệu

Kia Carens

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 589 – 779 triệu

Lăn bánh từ 651 triệu

Suzuki XL7

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 599 triệu

Lăn bánh từ 662 triệu

Toyota Veloz Cross

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 638 – 660 triệu

Lăn bánh từ 705 triệu

Honda BR-V

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 661 – 705 triệu

Lăn bánh từ 730 triệu

GAC M6 Pro

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 699 – 799 triệu

Lăn bánh từ 772 triệu

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe phân khúc MPV cỡ nhỏ theo hãng, kiểu xe và ngân sách

Ba cách cắt cùng một danh sách để đi thẳng tới nhóm bạn cần.

Theo hãng xe

Theo kiểu thân xe

Theo khoảng giá

Giá xe phân khúc MPV cỡ nhỏ vừa thay đổi

Những mẫu trong phân khúc vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Mẫu bán chạy nhất phân khúc MPV cỡ nhỏ

Phân khúc này có 1 mẫu trong bảng 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường kỳ gần nhất.

Kỳ doanh số: tháng 7/2026 · Hạng bên dưới là hạng trong bảng 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường, không phải hạng trong nhóm này · Nguồn tổng hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh.

10

Mitsubishi Xpander

Hạng 10 thị trường

Doanh số: 1.083 xe

Giá niêm yết 560 – 699 triệu

Kinh nghiệm chọn xe phân khúc MPV cỡ nhỏ

So trong phân khúc trước, so tầm giá sau

Cùng phân khúc thì kích thước và công năng tương đương nên so thông số mới có nghĩa; cùng tầm giá thì mới biết cùng số tiền còn mua được gì khác. Làm theo thứ tự đó sẽ đỡ phải xem lại từ đầu.

Đừng bỏ qua chi phí ra biển

Hai mẫu cùng phân khúc, cùng giá niêm yết vẫn có thể chênh nhau hàng chục triệu sau khi ra biển — ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ, còn xe từ 7 chỗ chịu mức bảo hiểm bắt buộc cao hơn.

Số phiên bản quan trọng như mức giá khởi điểm

Mẫu có nhiều phiên bản cho phép chọn đúng mức trang bị cần. Giá “từ” trong bảng là của bản thấp nhất, không đại diện cho phiên bản bạn thực sự định mua.

Phân khúc liền kề trong nhóm Xe phổ thông

Nới hoặc thu ngân sách một bậc thường mở ra những lựa chọn khác hẳn. Đây là các phân khúc cùng nhóm để xem tiếp.

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua ô tô phân khúc MPV cỡ nhỏ

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về phân khúc MPV cỡ nhỏ

Dữ liệu đang theo dõi 9 mẫu đang bán thuộc phân khúc MPV cỡ nhỏ. Rẻ nhất là Suzuki Ertiga (539 triệu), Toyota Avanza Premio (558 triệu), Mitsubishi Xpander (560 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO