Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Giá xe ô tô theo tầm giá: chọn xe đúng ngân sách

Bắt đầu từ số tiền có thể chi thay vì từ tên xe. Mỗi khoảng dưới đây liệt kê đầy đủ mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng đó, kèm giá lăn bánh tham khảo để biết cần thêm bao nhiêu cho tới lúc ra biển.

11

Khoảng tầm giá

khoảng chia theo giá khởi điểm

46

Khoảng nhiều mẫu nhất

mẫu · 600 – 800 triệu

259

Tổng số mẫu xe

mẫu đang bán

188 triệu – 22 tỷ

Dải giá toàn thị trường

giá niêm yết mẫu đang bán

Mẫu xe theo tầm giá258 mẫu

<300300–400400–500500–600600–800800–1 tỷ1–1,5 tỷ1,5–2 tỷ2–3 tỷ3–5 tỷ>5 tỷ

Đơn vị: triệu đồng; từ 1 tỷ trở lên ghi bằng tỷRê chuột vào cột để xem chi tiết

Phân bố mẫu xe theo tầm giá Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Bảng tổng hợp tầm giá xe ô tô

Thị trường ô tô mới được chia thành 11 khoảng giá. Khoảng giá áp lên giá niêm yết khởi điểm của mẫu xe; giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp.

Số mẫu ô tô mới đang bán trong từng khoảng giá
Khoảng giá Số mẫu Giá thấp nhất Giá cao nhất trong khoảng
Dưới 300 triệu 4 188 triệu 285 triệu
300 – 400 triệu 8 302 triệu 399 triệu
400 – 500 triệu 13 418 triệu 499 triệu
500 – 600 triệu 22 518 triệu 599 triệu
600 – 800 triệu 46 605 triệu 799 triệu
800 triệu – 1 tỷ 16 818 triệu 999 triệu
1 – 1,5 tỷ 29 1,009 tỷ 1,499 tỷ
1,5 – 2 tỷ 18 1,508 tỷ 1,999 tỷ
2 – 3 tỷ 31 2,049 tỷ 2,999 tỷ
3 – 5 tỷ 38 3,069 tỷ 4,999 tỷ
Trên 5 tỷ 33 5,199 tỷ 19,548 tỷ

Khoảng chưa có mẫu nào vẫn được giữ trong bảng: danh sách rỗng ở đó là đúng dữ liệu chứ không phải thiếu sót, và nó cho biết thị trường đang trống ở vùng giá nào.

Chọn xe theo ngân sách

Lưu ý ngân sách phải cộng thêm chi phí ra biển — thường khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong.

4 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 188 – 285 triệu

Xem bảng giá

8 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 302 – 399 triệu

Xem bảng giá

13 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 418 – 499 triệu

Xem bảng giá

22 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 518 – 599 triệu

Xem bảng giá

46 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 605 – 799 triệu

Xem bảng giá

29 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 1,009 – 1,499 tỷ

Xem bảng giá

18 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 1,508 – 1,999 tỷ

Xem bảng giá

31 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 2,049 – 2,999 tỷ

Xem bảng giá

38 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 3,069 – 4,999 tỷ

Xem bảng giá

33 mẫu đang bán.

Giá khởi điểm 5,199 – 19,548 tỷ

Xem bảng giá

Ngân sách thật cần bao nhiêu?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh

Khoảng giá trên trang áp lên GIÁ NIÊM YẾT. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — thường thêm khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong tại Hà Tĩnh. Ô tô điện đang được miễn lệ phí trước bạ nên phần thêm nhỏ hơn hẳn.

Còn chi phí nuôi xe sau khi mua

Nhiên liệu, bảo dưỡng định kỳ, gửi xe, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phí đường bộ các năm sau đều nằm ngoài con số lăn bánh. Nên tính khoản này trước khi dồn hết ngân sách vào giá xe.

Vay thêm để lên một bậc giá có đáng không?

Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp trên cụm cho phép thử trực tiếp con số này trước khi quyết định.

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Công cụ tính chi phí mua xe

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về tầm giá xe

Theo tầm giá khi ngân sách là ràng buộc cứng — đó là lúc câu hỏi thật sự là “với số tiền này mua được gì”. Theo phân khúc khi đã biết mình cần loại xe nào và muốn đối chiếu thông số giữa những mẫu thực sự cạnh tranh nhau. Cụm này có cả hai lối vào.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO