4 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 188 – 285 triệu
Xem bảng giá
Bắt đầu từ số tiền có thể chi thay vì từ tên xe. Mỗi khoảng dưới đây liệt kê đầy đủ mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng đó, kèm giá lăn bánh tham khảo để biết cần thêm bao nhiêu cho tới lúc ra biển.
11
Khoảng tầm giá
khoảng chia theo giá khởi điểm
46
Khoảng nhiều mẫu nhất
mẫu · 600 – 800 triệu
259
Tổng số mẫu xe
mẫu đang bán
188 triệu – 22 tỷ
Dải giá toàn thị trường
giá niêm yết mẫu đang bán
Mẫu xe theo tầm giá258 mẫu
<300300–400400–500500–600600–800800–1 tỷ1–1,5 tỷ1,5–2 tỷ2–3 tỷ3–5 tỷ>5 tỷ
Đơn vị: triệu đồng; từ 1 tỷ trở lên ghi bằng tỷRê chuột vào cột để xem chi tiết
Phân bố mẫu xe theo tầm giá Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Thị trường ô tô mới được chia thành 11 khoảng giá. Khoảng giá áp lên giá niêm yết khởi điểm của mẫu xe; giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp.
| Khoảng giá | Số mẫu | Giá thấp nhất | Giá cao nhất trong khoảng |
|---|---|---|---|
| Dưới 300 triệu | 4 | 188 triệu | 285 triệu |
| 300 – 400 triệu | 8 | 302 triệu | 399 triệu |
| 400 – 500 triệu | 13 | 418 triệu | 499 triệu |
| 500 – 600 triệu | 22 | 518 triệu | 599 triệu |
| 600 – 800 triệu | 46 | 605 triệu | 799 triệu |
| 800 triệu – 1 tỷ | 16 | 818 triệu | 999 triệu |
| 1 – 1,5 tỷ | 29 | 1,009 tỷ | 1,499 tỷ |
| 1,5 – 2 tỷ | 18 | 1,508 tỷ | 1,999 tỷ |
| 2 – 3 tỷ | 31 | 2,049 tỷ | 2,999 tỷ |
| 3 – 5 tỷ | 38 | 3,069 tỷ | 4,999 tỷ |
| Trên 5 tỷ | 33 | 5,199 tỷ | 19,548 tỷ |
Khoảng chưa có mẫu nào vẫn được giữ trong bảng: danh sách rỗng ở đó là đúng dữ liệu chứ không phải thiếu sót, và nó cho biết thị trường đang trống ở vùng giá nào.
Lưu ý ngân sách phải cộng thêm chi phí ra biển — thường khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong.
4 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 188 – 285 triệu
Xem bảng giá
8 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 302 – 399 triệu
Xem bảng giá
13 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 418 – 499 triệu
Xem bảng giá
22 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 518 – 599 triệu
Xem bảng giá
46 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 605 – 799 triệu
Xem bảng giá
16 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 818 – 999 triệu
Xem bảng giá
29 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 1,009 – 1,499 tỷ
Xem bảng giá
18 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 1,508 – 1,999 tỷ
Xem bảng giá
31 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 2,049 – 2,999 tỷ
Xem bảng giá
38 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 3,069 – 4,999 tỷ
Xem bảng giá
33 mẫu đang bán.
Giá khởi điểm 5,199 – 19,548 tỷ
Xem bảng giá
Khoảng giá trên trang áp lên GIÁ NIÊM YẾT. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — thường thêm khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong tại Hà Tĩnh. Ô tô điện đang được miễn lệ phí trước bạ nên phần thêm nhỏ hơn hẳn.
Nhiên liệu, bảo dưỡng định kỳ, gửi xe, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phí đường bộ các năm sau đều nằm ngoài con số lăn bánh. Nên tính khoản này trước khi dồn hết ngân sách vào giá xe.
Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp trên cụm cho phép thử trực tiếp con số này trước khi quyết định.
Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.
Xe hiệu suất cao, siêu sang
Xe phổ thông
Xe sang
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Theo tầm giá khi ngân sách là ràng buộc cứng — đó là lúc câu hỏi thật sự là “với số tiền này mua được gì”. Theo phân khúc khi đã biết mình cần loại xe nào và muốn đối chiếu thông số giữa những mẫu thực sự cạnh tranh nhau. Cụm này có cả hai lối vào.
Dữ liệu chia thành 11 khoảng, áp theo giá khởi điểm của mẫu xe. Mỗi khoảng là nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy một mẫu chỉ được đếm đúng một lần và tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.
Chưa. Các khoảng áp lên GIÁ NIÊM YẾT. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — thường thêm khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong. Trong từng trang khoảng giá có chế độ xem theo giá lăn bánh.
Vì thị trường không có mẫu nào rơi vào đúng khoảng đó tại kỳ giá đang xem, chứ không phải trang tải hỏng. Danh sách rỗng được giữ nguyên thay vì lấp bằng xe của khoảng bên cạnh.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO