Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Bảng giá xe sedan mới nhất tháng 10/2026

Tra cứu các mẫu và phiên bản xe sedan đang bán tại Việt Nam. Danh sách chỉ gồm lựa chọn đáp ứng tiêu chí của nhóm, kèm giá niêm yết, chi phí lăn bánh tham khảo.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

51

Mẫu xe đang bán

mẫu kiểu sedan

380 triệu

Giá khởi điểm thấp nhất

Mitsubishi Attrage

22 tỷ

Giá cao nhất

trong nhóm kiểu xe này

21

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong nhóm

Mẫu trong nhóm theo hãng51 mẫu

AudiBMWMercedesBYDKiaToyotaNhóm khác

Rê chuột vào cột để xem chi tiết

Xe sedan Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Xe sedan là gì?

Sedan là loại xe với khung gầm liền khối, 4 cửa, có 4 chỗ hoặc hơn và quan trọng nhất là có vùng cốp xe chứa đồ tách rời với khoang hành khách. Trong khi trần khoang khách nhô cao thì nắp ca-pô và cốp hạ thấp, tạo thành ba khối riêng biệt khoang máy - khoang lái và khoang chứa đồ. Sedan là dòng xe nhìn cân đối hơn cả, thường được gọi với cách dân dã là xe "hai đầu". Đây là dòng xe phổ biến nhất cho tới nay, mặc dù gần đây bị SUV và crossover chiếm thị phần.

Nhóm này gồm bao nhiêu mẫu?

Dữ liệu đang theo dõi 51 mẫu xe sedan đang bán của 21 hãng, giá niêm yết từ 380 triệu – 22 tỷ.

Cần cộng thêm bao nhiêu để xe ra biển?

Ngoài giá niêm yết còn lệ phí trước bạ theo tỉnh/thành nơi đăng ký, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc — thường thêm khoảng 10–13% giá xe với xe dùng động cơ đốt trong. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã cộng sẵn các khoản này.

Bảng giá xe sedan

Dữ liệu đang theo dõi 51 mẫu xe sedan đang bán, giá niêm yết từ 380 triệu – 22 tỷ . Mẫu rẻ nhất là Mitsubishi Attrage từ 380 triệu . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Tìm thấy 51 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Mitsubishi Attrage

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 380 – 490 triệu

Lăn bánh từ 421 triệu

Kia Soluto

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

MG MG5

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 441 triệu

Mazda Mazda2

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 418 – 544 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Hyundai Accent

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 439 – 569 triệu

Lăn bánh từ 485 triệu

Toyota Vios

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 458 – 545 triệu

Lăn bánh từ 506 triệu

Skoda Slavia

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 468 – 568 triệu

Lăn bánh từ 517 triệu

Nissan Almera

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 489 – 569 triệu

Lăn bánh từ 540 triệu

Honda City

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 499 – 569 triệu

Lăn bánh từ 551 triệu

Suzuki Ciaz

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 535 triệu

Lăn bánh từ 591 triệu

Hyundai Elantra

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 579 – 769 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia K3

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 584 – 714 triệu

Lăn bánh từ 645 triệu

Mazda Mazda3

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 599 – 739 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

BYD Seal 5

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 696 triệu

Lăn bánh từ 699 triệu

Toyota Corolla Altis

Đời xe: 2023 3 đời

Khoảng giá: 725 – 870 triệu

Lăn bánh từ 800 triệu

MG MG7

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 738 triệu – 1,018 tỷ

Lăn bánh từ 814 triệu

Honda Civic

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 789 – 999 triệu

Lăn bánh từ 870 triệu

Kia K5

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 859 – 999 triệu

Lăn bánh từ 947 triệu

BYD Seal

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,119 – 1,359 tỷ

Lăn bánh từ 1,122 tỷ

Honda Accord

Đời xe: 2021 2 đời

Khoảng giá: 1,319 tỷ

Lăn bánh từ 1,453 tỷ

Toyota Camry

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 1,46 tỷ

Lăn bánh từ 1,609 tỷ

BYD Han

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,489 tỷ

Lăn bánh từ 1,492 tỷ

Hongqi H9

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,508 – 2,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,661 tỷ

Mercedes C-Class

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 1,709 – 2,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,882 tỷ

Audi A4

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 1,79 tỷ

Lăn bánh từ 1,972 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Tìm xe sedan theo hãng và ngân sách

Hai cách thu hẹp nhanh cùng một danh sách: bắt đầu từ hãng quen, hoặc bắt đầu từ số tiền có thể chi.

Theo hãng xe

Theo khoảng giá

Theo số chỗ ngồi

Biến động giá xe sedan

Những mẫu trong nhóm vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Đọc bảng giá xe sedan

Nhóm xe liên quan

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe sedan

Các mẫu sedan đang bán có giá niêm yết từ 380 triệu – 22 tỷ, tính trên 51 mẫu trong dữ liệu đang theo dõi.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO