Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026 Xe cỡ vừa hạng C

Ô tô cỡ vừa hạng C: Các mẫu đang bán tại Việt Nam

32 mẫu xe cỡ vừa hạng C đang bán tại Việt Nam, kèm phiên bản, giá niêm yết, kích thước và các tiêu chí dùng để phân loại.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

32

Mẫu trong phân khúc

mẫu đang bán

349 triệu

Giá khởi điểm thấp nhất

Kia Morning

1,688 tỷ

Giá cao nhất

trong phân khúc này

19

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong phân khúc

Mẫu trong phân khúc theo hãng32 mẫu

Lynk & CoKiaHyundaiPeugeotHondaGeelyNhóm khác

Rê chuột vào cột để xem chi tiết

Phân khúc Xe cỡ vừa hạng C Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Phân khúc Xe cỡ vừa hạng C là gì?

Phân khúc gom những mẫu ô tô tương đương nhau về kích thước, tầm giá và đối tượng sử dụng, để so sánh những xe thực sự cạnh tranh nhau. Phân khúc này thuộc nhóm xe phổ thông.

Nhóm này có bao nhiêu mẫu và giá bao nhiêu?

Dữ liệu đang theo dõi 32 mẫu đang bán thuộc phân khúc Xe cỡ vừa hạng C của 19 hãng, giá niêm yết từ 349 triệu – 1,688 tỷ.

Bảng giá xe phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

Phân khúc Xe cỡ vừa hạng C đang có 32 mẫu bán tại Việt Nam, giá niêm yết từ 349 triệu – 1,688 tỷ . Mẫu có giá khởi điểm thấp nhất là Kia Morning . Lần kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Tìm thấy 32 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Kia Morning

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 349 – 424 triệu

Lăn bánh từ 386 triệu

MG MG5

Đời xe: 2023 2 đời

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 441 triệu

Hyundai Elantra

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 579 – 769 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia K3

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 584 – 714 triệu

Lăn bánh từ 645 triệu

Mazda Mazda3

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 599 – 739 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

BYD Seal 5

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 696 triệu

Lăn bánh từ 699 triệu

Dongfeng Mage

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 699 – 969 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Mazda CX-5

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 699 – 979 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Toyota Corolla Altis

Đời xe: 2023 3 đời

Khoảng giá: 725 – 870 triệu

Lăn bánh từ 800 triệu

Ford Territory

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 739 – 875 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

Jaecoo J7

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 739 – 879 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

Lynk & Co 03

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 739 – 788 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

MG RX5

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 739 – 829 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

Hyundai Tucson

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 769 – 989 triệu

Lăn bánh từ 848 triệu

Kia Sportage

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 769 triệu – 1,099 tỷ

Lăn bánh từ 848 triệu

Mitsubishi Destinator

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 780 – 855 triệu

Lăn bánh từ 861 triệu

Geely EX5 EM-i

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 789 – 969 triệu

Lăn bánh từ 870 triệu

Honda Civic

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 789 – 999 triệu

Lăn bánh từ 870 triệu

BYD Sealion 6

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 799 – 899 triệu

Lăn bánh từ 881 triệu

VinFast VF 7

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 799 – 969 triệu

Lăn bánh từ 802 triệu

Mitsubishi Outlander

Đời xe: 2022 2 đời

Khoảng giá: 825 – 950 triệu

Lăn bánh từ 910 triệu

Geely EX5

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 839 – 889 triệu

Lăn bánh từ 842 triệu

Haval H6

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 986 triệu

Lăn bánh từ 1,087 tỷ

Lynk & Co 01

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 999 triệu

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Peugeot 408

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 999 triệu – 1,249 tỷ

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe phân khúc Xe cỡ vừa hạng C theo hãng, kiểu xe và ngân sách

Ba cách cắt cùng một danh sách để đi thẳng tới nhóm bạn cần.

Theo hãng xe

Theo kiểu thân xe

Theo khoảng giá

Giá xe phân khúc Xe cỡ vừa hạng C vừa thay đổi

Những mẫu trong phân khúc vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Mẫu bán chạy nhất phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

Phân khúc này có 1 mẫu trong bảng 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường kỳ gần nhất.

Kỳ doanh số: tháng 7/2026 · Hạng bên dưới là hạng trong bảng 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường, không phải hạng trong nhóm này · Nguồn tổng hợp: Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh.

8

Mazda CX-5

Hạng 8 thị trường

Doanh số: 1.229 xe

Giá niêm yết 699 – 979 triệu

Kinh nghiệm chọn xe phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

So trong phân khúc trước, so tầm giá sau

Cùng phân khúc thì kích thước và công năng tương đương nên so thông số mới có nghĩa; cùng tầm giá thì mới biết cùng số tiền còn mua được gì khác. Làm theo thứ tự đó sẽ đỡ phải xem lại từ đầu.

Đừng bỏ qua chi phí ra biển

Hai mẫu cùng phân khúc, cùng giá niêm yết vẫn có thể chênh nhau hàng chục triệu sau khi ra biển — ô tô điện được miễn lệ phí trước bạ, còn xe từ 7 chỗ chịu mức bảo hiểm bắt buộc cao hơn.

Số phiên bản quan trọng như mức giá khởi điểm

Mẫu có nhiều phiên bản cho phép chọn đúng mức trang bị cần. Giá “từ” trong bảng là của bản thấp nhất, không đại diện cho phiên bản bạn thực sự định mua.

Phân khúc liền kề trong nhóm Xe phổ thông

Nới hoặc thu ngân sách một bậc thường mở ra những lựa chọn khác hẳn. Đây là các phân khúc cùng nhóm để xem tiếp.

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua ô tô phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

Dữ liệu đang theo dõi 32 mẫu đang bán thuộc phân khúc Xe cỡ vừa hạng C. Rẻ nhất là Kia Morning (349 triệu), MG MG5 (399 triệu), Hyundai Elantra (579 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO