Giá niêm yết
Đời 2026739 – 788 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Lynk & Co 03 đời 2026, giá niêm yết từ 739 triệu đến 788 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

739 – 788 triệu
Giá niêm yết
đời 2026 · chưa gồm phí đăng ký
815 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
Đang cập nhật
Kiểu thân xe
phân khúc Xe cỡ vừa hạng C
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Lynk & Co 03 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2026739 – 788 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh815 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản.
Nguồn mới có một mốc giá cho Lynk & Co 03 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Lynk & Co 03 hiện là 739 – 788 triệu (đời 2026). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 815 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 739 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 74 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 481 nghìn | 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 815 triệu | Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
Nguồn chưa ghi nhiên liệu cho mẫu này nên phép tính đang áp lệ phí trước bạ như xe dùng động cơ đốt trong. Nếu đây là ô tô điện thì khoản đó được miễn — chọn “Ô tô điện” trong công cụ tính lăn bánh để ra con số đúng. Nguồn chưa ghi số chỗ nên bảo hiểm trách nhiệm dân sự đang tính theo mức xe dưới 7 chỗ.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Không |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Nút bấm trên vô-lăng | Không |
| Chìa khoá thông minh | Không |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Cửa gió hàng sau | Không |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Apple CarPlay | Không |
| Android Auto | Không |
| Bluetooth | Không |
| Radio AM/FM | Không |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Không |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Không |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Không |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Không |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Không |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Không |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Lynk & Co 03 là mẫu sedan cỡ C nhập khẩu chính hãng từ Trung Quốc, được phân phối tại Việt Nam với hai phiên bản gồm Plus và Pro.
Phiên bản Plus có giá 739 triệu đồng, trong khi bản Pro có giá 788 triệu đồng.
Trong phân khúc sedan cỡ C, Lynk & Co 03 cạnh tranh với các mẫu như Mazda3, Honda Civic, Hyundai Elantra, Kia K3 và BYD Seal 5.
Xe có kích thước dài 4.700 mm, rộng 1.843 mm, cao 1.460 mm và chiều dài cơ sở 2.730 mm.
Kích thước tổng thể tương đương các mẫu sedan cỡ C phổ biến, trong đó chiều dài thân xe tương đối lớn nhưng trục cơ sở vẫn được giữ ở mức 2.730 mm.
Lynk & Co 03 tiếp tục sử dụng nền tảng khung gầm CMA - Compact Modular Architecture.
Hệ thống treo được tinh chỉnh theo hướng cân bằng giữa phong cách thể thao và độ thoải mái khi sử dụng hàng ngày.
Ngoại hình của 03 được thiết kế theo phong cách thể thao với phần đầu xe hạ thấp và lưới tản nhiệt có tạo hình riêng.
Logo 03 được bổ sung ở ngoại thất nhằm tăng khả năng nhận diện cho dòng sedan này.
Cụm đèn định vị ban ngày Aurora Borealis tiếp tục là một trong những chi tiết đặc trưng của Lynk & Co.
Hệ thống đèn có hiệu ứng ánh sáng động khi mở khóa xe.
Phía sau nổi bật với cánh gió, cản sau tạo hình thể thao và hệ thống ống xả kép.
Cụm đèn hậu LED kéo dài toàn bộ chiều rộng xe, kết hợp các họa tiết LED đặt dọc.
Khoang nội thất được bố trí theo hướng tập trung vào người lái, phù hợp với định hướng thể thao của mẫu xe.
Một số khu vực sử dụng vật liệu da lộn kết hợp đường chỉ khâu tương phản để tạo điểm nhấn.
Ghế trước có thiết kế thể thao và hỗ trợ chỉnh điện.
Hàng ghế trước được tích hợp chức năng thông gió, trong khi ghế lái có thêm khả năng nhớ vị trí.
Vô-lăng sử dụng thiết kế đáy phẳng và tích hợp nhiều phím điều khiển.
Phiên bản này không phải cấu hình hiệu suất cao nên không có các nút chuyên dụng để kích hoạt chế độ lái thể thao, giả lập âm thanh ống xả hoặc lẫy chuyển số sau vô-lăng.
Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 15,4 inch và sử dụng thiết kế đặt nổi.
Hệ thống hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto, đồng thời đảm nhiệm việc hiển thị và điều chỉnh nhiều thông tin của xe.
Khu vực điều khiển trung tâm sử dụng cần số có thiết kế thể thao.
Xe được trang bị điều hòa tự động hai vùng độc lập.
Cửa gió điều hòa dành cho hàng ghế sau giúp cải thiện khả năng làm mát cho hành khách.
Riêng phiên bản Pro được bổ sung sạc điện thoại không dây.
Bản Pro còn có hệ thống âm thanh 14 loa và cửa sổ trời toàn cảnh.
Lynk & Co 03 sử dụng động cơ xăng 1.5 lít tăng áp.
Động cơ sản sinh công suất 170 mã lực tại 5.500 vòng/phút.
Mô-men xoắn cực đại đạt 290 Nm trong khoảng 2.000-3.500 vòng/phút.
Động cơ kết hợp hộp số ly hợp kép 7 cấp và hệ dẫn động cầu trước.
Tốc độ tối đa được công bố ở mức 205 km/h.
Mức tiêu thụ nhiên liệu theo tiêu chuẩn WLTP khoảng 6,35 lít/100 km.
Trang bị an toàn gồm 6 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD và hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.
Xe còn có hệ thống kiểm soát lực kéo và cân bằng điện tử.
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc và hệ thống giám sát áp suất lốp được trang bị để tăng tính an toàn trong quá trình sử dụng.
Các tính năng hỗ trợ khi đỗ gồm cảm biến lùi và camera 360 độ.
Xe cũng được trang bị hệ thống ga tự động phục vụ nhu cầu di chuyển đường trường.
Lynk & Co 03 phù hợp với khách hàng cần một mẫu sedan cỡ C có phong cách thể thao, động cơ tăng áp và nhiều trang bị tiện nghi. Bản Plus tập trung vào những trang bị thiết yếu, trong khi bản Pro phù hợp hơn với người dùng muốn thêm các tiện ích như âm thanh 14 loa, sạc không dây và cửa sổ trời toàn cảnh.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Lynk & Co 03.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Lynk & Co 03 hiện là 739 – 788 triệu (đời 2026), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:13 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 815 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Nguồn chưa công bố danh sách phiên bản của Lynk & Co 03 đời 2026. Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để trống chứ không điền giá ước đoán.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Lynk & Co 03 nằm trong phân khúc Xe cỡ vừa hạng C. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 8,32 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO