Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:04 ngày 02/10/2026 SUV phổ thông cỡ lớn

Lynk & Co 900 2026

Lynk & Co 900 đời 2026 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 3,069 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Lynk & Co 900
Lynk & Co 900 · đời 2026.

3,069 tỷ

Giá niêm yết

đời 2026 · chưa gồm phí đăng ký

3,378 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

1

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Lynk & Co 900 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Lynk & Co 900

Giá niêm yết

Đời 20263,069 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh3,378 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 6 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Lynk & Co 900 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Lynk & Co 900 hiện là 3,069 tỷ (đời 2026). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 3,378 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Lynk & Co 900 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 3,069 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 307 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 6 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 3,378 tỷ Xe 6 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Nguồn chưa ghi nhiên liệu cho mẫu này nên phép tính đang áp lệ phí trước bạ như xe dùng động cơ đốt trong. Nếu đây là ô tô điện thì khoản đó được miễn — chọn “Ô tô điện” trong công cụ tính lăn bánh để ra con số đúng.

Các phiên bản Lynk & Co 900 đời 2026

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Lynk & Co 900
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Lynk & Co 900 EM-P Super Hybrid 3,069 tỷ 3,378 tỷ —

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

Thông số kỹ thuật Lynk & Co 900 đời 2026

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện
Động cơ & vận hành của Lynk & Co 900 đời 2026
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ 2.0 TD VEP4
Dung tích (cc) 2.000
Hộp số 3DHT-Pro
Hệ dẫn động E-AWD
Tốc độ tối đa 210
Tăng tốc 0–100 km/h 4,9
Loại pin Ternary Lithium Battery
Dung lượng pin 50 kWh
Phanh thu hồi năng lượng Có

Giới thiệu chi tiết Lynk & Co 900

Lynk & Co 900 là mẫu SUV cỡ lớn cao cấp nhất trong dải sản phẩm của thương hiệu, được nhập khẩu chính hãng và định vị hướng đến nhóm khách hàng cần không gian rộng, nhiều tiện nghi và công nghệ.

Tại Việt Nam, Lynk & Co 900 có giá niêm yết 3,069 tỷ đồng.

Xe được phát triển trên nền tảng SPA Evo của Volvo và Geely, dành cho các mẫu plug-in hybrid cỡ lớn có chiều dài cơ sở trong khoảng 3.050-3.300 mm.

Lynk & Co 900 có kích thước dài 5.240 mm, rộng 1.999 mm, cao 1.810 mm và chiều dài cơ sở 3.160 mm.

Với kích thước này, 900 thuộc nhóm SUV full-size và có quy mô thân xe tương đương nhiều mẫu SUV hạng sang cỡ lớn sử dụng trục cơ sở dài.

Ngoại hình tiếp tục sử dụng ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của Lynk & Co với cụm đèn định vị ban ngày Aurora Borealis đặt cao và kéo dài trên khu vực nắp ca-pô.

Cụm đèn pha Matrix LED được bố trí thấp và tích hợp vào khu vực lưới tản nhiệt cỡ lớn.

Phần thân xe sử dụng các bề mặt phẳng, ít đường gân và kiểu tạo hình vuông vức.

Tay nắm cửa sử dụng thiết kế dạng ẩn nhằm tạo bề mặt thân xe liền mạch hơn.

Xe được trang bị cửa hít và bậc lên xuống đóng mở tự động.

Cửa cốp sử dụng thiết kế chia đôi, hỗ trợ đóng mở điện, nhớ vị trí và mở rảnh tay.

Hệ thống treo khí nén hai buồng kín được trang bị tiêu chuẩn.

Hệ thống treo kết hợp công nghệ kiểm soát giảm chấn liên tục CDC, cho phép điều chỉnh đặc tính giảm chấn theo điều kiện vận hành.

Phiên bản bán tại Việt Nam không được trang bị hệ thống đánh lái bánh sau như một số cấu hình tại thị trường Trung Quốc.

Khoang nội thất sử dụng cấu hình 6 chỗ với ba hàng ghế độc lập.

Thiết kế bảng táp-lô theo phong cách tối giản, giảm số lượng nút bấm cơ học và tập trung các chức năng lên hệ thống màn hình.

Cần số điện tử được bố trí phía sau vô-lăng để giải phóng không gian khu vực điều khiển trung tâm.

Vô-lăng sử dụng thiết kế hai chấu, đáy phẳng, bọc da và phối hai tông màu.

Phía sau vô-lăng là một màn hình kỹ thuật số nhỏ để hiển thị các thông tin vận hành cơ bản.

Điểm nhấn lớn nhất của khoang lái là màn hình trung tâm kích thước 30 inch, độ phân giải 6K.

Màn hình kéo dài từ khu vực trung tâm sang phía hành khách trước và đảm nhiệm phần lớn chức năng điều khiển, giải trí và cài đặt xe.

Hệ thống hỗ trợ Apple CarPlay không dây.

Hàng ghế thứ hai cũng được trang bị màn hình giải trí 30 inch phục vụ các nhu cầu như xem phim, nghe nhạc hoặc chơi game.

Cả ba hàng ghế đều có chức năng sưởi và massage.

Chức năng thông gió được trang bị cho hàng ghế thứ nhất và thứ hai.

Hàng ghế thứ hai được thiết kế theo phong cách thương gia và có khả năng xoay 180 độ bằng điều khiển điện.

Ghế có thể xoay hướng ra cửa để hỗ trợ người già hoặc trẻ nhỏ lên xuống xe thuận tiện hơn.

Khi cần, hàng ghế thứ hai có thể xoay đối diện hàng ghế thứ ba để tạo không gian bốn ghế quay mặt vào nhau.

Xe được trang bị hệ thống âm thanh Harman Kardon với 31 loa.

Màn hình hiển thị thông tin trên kính lái AR-HUD có kích thước hiển thị tương đương 95 inch.

Khoang cabin có hai vị trí sạc điện thoại không dây công suất 50 W.

Hệ thống điều hòa tự động ba vùng được kết hợp với cửa gió riêng cho cả hàng ghế thứ hai và thứ ba.

Khu vực hàng ghế thứ hai được trang bị tủ lạnh có khả năng làm lạnh và giữ ấm.

Hệ thống khóa thông minh hỗ trợ mở xe bằng thẻ NFC.

Lynk & Co 900 sử dụng hệ truyền động plug-in hybrid kết hợp động cơ xăng 2.0 lít tăng áp với hai mô-tơ điện.

Một mô-tơ điện được bố trí ở cầu trước với công suất 165 mã lực.

Mô-tơ điện phía sau có công suất 308 mã lực.

Tổng công suất toàn hệ thống đạt 708 mã lực.

Mô-men xoắn cực đại của hệ truyền động đạt 1.038 Nm.

Xe sử dụng hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian.

Khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h được công bố ở mức khoảng 4,9 giây.

Bộ pin cao áp có dung lượng 52,38 kWh.

Phạm vi vận hành thuần điện được công bố khoảng 170 km.

Khi kết hợp cả động cơ xăng và hệ thống điện, phạm vi hoạt động tổng thể có thể đạt khoảng 1.000 km.

Xe còn hỗ trợ chức năng V2L, cho phép cấp điện từ bộ pin cho các thiết bị bên ngoài.

Lynk & Co 900 được trang bị hệ thống hỗ trợ người lái ADAS với nhiều công nghệ an toàn chủ động.

Hệ thống phanh khẩn cấp tự động có khả năng hỗ trợ nhận diện người đi bộ và phương tiện.

Xe còn có hỗ trợ giữ làn, kiểm soát hành trình thích ứng và cảnh báo điểm mù.

Camera 360 độ độ phân giải cao hỗ trợ quan sát toàn cảnh khu vực xung quanh xe.

Hệ thống hỗ trợ đỗ xe tự động giúp giảm thao tác của người lái trong những không gian hẹp.

Các tính năng hỗ trợ lái hoạt động dựa trên hệ thống cảm biến gồm lidar, radar, camera và các cảm biến xung quanh xe.

Dữ liệu từ các cảm biến được xử lý thông qua nền tảng phần cứng sử dụng chip do Nvidia phát triển.

Lynk & Co 900 được cung cấp với 4 lựa chọn màu ngoại thất và 3 lựa chọn màu nội thất.

Xe được bảo hành 6 năm hoặc 175.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.

Bộ pin cao áp, mô-tơ điện và bộ điều khiển mô-tơ được bảo hành 8 năm hoặc 200.000 km.

Lynk & Co 900 phù hợp với khách hàng cần một mẫu SUV full-size 6 chỗ có khoang hành khách nhiều tiện nghi, hệ truyền động PHEV công suất cao và lượng công nghệ lớn. Hàng ghế thứ hai xoay 180 độ, màn hình 30 inch cho cả phía trước và phía sau cùng hệ thống treo khí nén là những điểm tạo khác biệt rõ so với các mẫu Lynk & Co nhỏ hơn.

Tính giá mua Lynk & Co 900 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Lynk & Co 900

Công cụ tính chi phí mua Lynk & Co 900

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc SUV phổ thông cỡ lớn

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Lynk & Co 900.

Mazda CX-90

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,899 – 2,299 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Xe Lynk & Co khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Lynk & Co 06

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 679 triệu

Lăn bánh từ 749 triệu

Lynk & Co 03

Chưa phân loại Đời xe: 2026

Khoảng giá: 739 – 788 triệu

Lăn bánh từ 815 triệu

Lynk & Co 02

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 818 – 898 triệu

Lăn bánh từ 821 triệu

Lynk & Co 01

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 999 triệu

Lăn bánh từ 1,101 tỷ

Lynk & Co 08

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 1,299 – 1,389 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Lynk & Co 05

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,599 tỷ

Lăn bánh từ 1,761 tỷ

Lynk & Co 09

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 2,421 tỷ

Lynk & Co 03+

Chưa phân loại Đời xe: 2023

Khoảng giá: Đang cập nhật

Lăn bánh từ —

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Lynk & Co 900

Giá niêm yết Lynk & Co 900 hiện là 3,069 tỷ (đời 2026), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO