Giá niêm yết
Đời 20214,58 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Toyota Land Cruiser LC300 đời 2021 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 4,58 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

4,58 tỷ
Giá niêm yết
đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký
5,041 tỷ
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
1
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Toyota Land Cruiser LC300 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 20214,58 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh5,041 tỷ
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Toyota Land Cruiser LC300 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Toyota Land Cruiser LC300 hiện là 4,58 tỷ (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 5,041 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 4,58 tỷ | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 458 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 5,041 tỷ | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Toyota Land Cruiser LC300 LC300 | 4,58 tỷ | 5,041 tỷ | — |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | V35A-FTS |
| Dung tích (cc) | 3.445 |
| Công suất (mã lực) | 409/5200 |
| Mô-men xoắn | 650/2000 - 3600 |
| Hộp số | 10AT |
| Hệ dẫn động | Hai cầu (4WD) |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 12,55 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.965 x 1.980 x 1.945 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.850 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 235 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,9 |
| Khoang hành lý (lít) | 456 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 93 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 3.230 |
| Lốp và la-zăng | 265/55R20 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | Hệ thống treo độc lập tay đòn kép |
| Treo sau | Hệ thống treo liên kết 4 điểm |
| Phanh trước | Đĩa thông gió |
| Phanh sau | Đĩa thông gió |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Gập điện, Chỉnh điện, chống chói tự động, tích hợp đèn báo rẽ, đèn chào mừng |
| Sấy gương | Có |
| Gạt mưa tự động | Có |
| Ăng-ten vây cá | Có |
| Cốp điện | Có |
| Mở cốp rảnh tay | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Da cao cấp |
| Chỉnh ghế lái | 10 hướng |
| Nhớ vị trí ghế lái | 1 |
| Chỉnh ghế phụ | 8 hướng |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Có |
| Sưởi ghế phụ | Có |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Gập 40:20:40, thông gió, sưởi ghế, ngả lưng |
| Ghế hàng 3 | Gập 50:50, ngả/gập điện |
| Cụm đồng hồ | 12,3 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Da ốp gỗ |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hoà | Tự động 4 vùng độc lập, tạo ion âm |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ một chạm | Tự động lên xuống, chống kẹt tất cả các cửa |
| Cửa sổ trời | Có |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Có |
| Gương chống chói tự động | Có |
| Tựa tay trước | Có |
| Tựa tay sau | Có |
| Màn hình giải trí | 12.3", chạm đa điểm |
| Hệ thống loa | 14 |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Có |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | Thủy lực biến thiên theo tốc độ & Bộ chấp hành hệ thống lái |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Có |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 10 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Có |
| Cảnh báo điểm mù | Có |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Có |
| Cảm biến đỗ xe | 1 |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Có |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Có |
| Phanh tự động khẩn cấp | Có |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Có |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Toyota Land Cruiser 2021 thuộc thế hệ Series 300, kế nhiệm Series 200 và được phân phối tại Việt Nam với một phiên bản LC300. Giá niêm yết khoảng 4,06 tỷ đồng, riêng màu trắng ngọc trai có giá cao hơn 11 triệu đồng.
Xe có kích thước dài 4.990 mm, rộng 1.980 mm, cao 1.945 mm và chiều dài cơ sở 2.850 mm. Khoảng sáng gầm đạt 235 mm.
Land Cruiser Series 300 sử dụng nền tảng GA-F thuộc kiến trúc TNGA nhưng vẫn duy trì kết cấu khung gầm rời nhằm đảm bảo khả năng vận hành trên địa hình khó.
Trọng lượng không tải vào khoảng 2,47-2,57 tấn, đồng thời trọng tâm được hạ thấp hơn so với thế hệ trước.
Hệ thống treo trước sử dụng tay đòn kép, trong khi phía sau là dạng liên kết 4 điểm.
Hệ thống phanh sử dụng đĩa thông gió ở cả bánh trước và bánh sau.
Thiết kế ngoại thất tiếp tục phong cách vuông vức đặc trưng của Land Cruiser, với lưới tản nhiệt kích thước lớn và các thanh ngang tạo hình khỏe khoắn.
Cụm đèn pha sử dụng công nghệ LED toàn phần, hỗ trợ tự động bật tắt và điều chỉnh góc chiếu trong những điều kiện phù hợp.
Nắp ca-pô có các đường dập nổi giúp tăng cảm giác cơ bắp cho phần đầu xe.
Phía sau vẫn giữ kiểu dáng vuông vức nhưng cụm đèn hậu được làm nhỏ gọn hơn và sử dụng công nghệ LED.
Xe được trang bị camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe và hệ thống camera 360 độ.
Cốp sau chuyển sang sử dụng cơ cấu đóng mở điện, kết hợp cánh lướt gió và đèn phanh trên cao.
Gương chiếu hậu ngoài có kích thước lớn, tích hợp camera và đèn báo rẽ.
Gương còn có chức năng chỉnh điện, gập điện, nhớ vị trí và chống chói.
Tay nắm cửa tích hợp cảm biến mở khóa thông minh.
Land Cruiser 2021 sử dụng bộ vành hợp kim 18 inch kết hợp lốp 265/65R18.
Khoang nội thất được thiết kế theo hướng thực dụng nhưng tích hợp nhiều công nghệ và tiện nghi cao cấp.
Vô-lăng bọc da kết hợp ốp gỗ, hỗ trợ chỉnh điện 4 hướng.
Các phím trên vô-lăng phục vụ điều khiển cụm đồng hồ, hệ thống giải trí, đàm thoại rảnh tay, kiểm soát hành trình và các chức năng thuộc Toyota Safety Sense.
Phía sau vô-lăng là cụm đồng hồ Optitron hiển thị các thông tin vận hành.
Nút khởi động Start/Stop được bố trí bên cạnh cụm đồng hồ.
Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 12,3 inch, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto.
Màn hình này đồng thời hiển thị hình ảnh từ hệ thống camera 360 độ.
Hệ thống âm thanh sử dụng 14 loa JBL.
Phía dưới màn hình là cụm điều khiển điều hòa, sưởi và làm mát ghế trước cùng các phím chức năng vật lý.
Khu vực bệ trung tâm bố trí cần số, các nút lựa chọn chế độ vận hành, khóa vi sai và sạc điện thoại không dây.
Xe có bệ tỳ tay đôi cho hai ghế trước, bên dưới tích hợp hộc chứa đồ có chức năng làm mát.
Toàn bộ ghế được bọc da.
Ghế lái chỉnh điện 10 hướng và có chức năng nhớ vị trí.
Ghế hành khách phía trước chỉnh điện 8 hướng.
Hàng ghế thứ hai có chức năng điều chỉnh độ ngả, làm mát và sưởi ghế.
Hàng ghế thứ ba có thể gập điện theo tỷ lệ 50:50.
Hệ thống điều hòa tự động 4 vùng kết hợp cửa gió dành cho nhiều vị trí trong cabin.
Xe được trang bị cửa sổ trời phía trước thay vì cửa sổ trời toàn cảnh.
Toyota Land Cruiser 2021 sử dụng động cơ xăng V6 3.5 lít tăng áp kép.
Động cơ cho công suất 409 mã lực tại 5.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 650 Nm trong dải 2.000-3.600 vòng/phút.
Động cơ kết hợp hộp số tự động 10 cấp và hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian.
Xe có các chế độ lái Eco, Normal và Sport.
Land Cruiser còn được trang bị hệ thống thích nghi đa địa hình nhằm hỗ trợ điều chỉnh đặc tính vận hành khi di chuyển trên nhiều loại bề mặt khác nhau.
Vô-lăng sử dụng trợ lực thủy lực biến thiên theo tốc độ, hướng đến khả năng phản hồi rõ và độ bền khi vận hành trên địa hình khó.
Gói Toyota Safety Sense bổ sung nhiều công nghệ hỗ trợ lái chủ động.
Các tính năng gồm kiểm soát hành trình thích ứng, hỗ trợ giữ làn và cảnh báo phương tiện cắt ngang.
Xe còn có cảnh báo điểm mù, giám sát áp suất lốp, camera quan sát xung quanh và hệ thống cảnh báo người phía sau.
Land Cruiser được trang bị 10 túi khí.
Phiên bản tại Việt Nam không có màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD.
Khả năng vận hành của Land Cruiser tập trung vào sự kết hợp giữa sức mạnh của động cơ V6 tăng áp, độ mượt của hộp số 10 cấp và khả năng di chuyển trên nhiều loại địa hình.
Theo công bố, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của xe vào khoảng 12,55 lít/100 km.
Toyota Land Cruiser 2021 phù hợp với khách hàng cần một mẫu SUV cỡ lớn có khả năng đi địa hình thực thụ nhưng vẫn đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng cao cấp hàng ngày. Điểm nổi bật nằm ở nền tảng khung gầm rời GA-F, động cơ V6 tăng áp 409 mã lực, hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian và lượng trang bị tiện nghi, an toàn phong phú.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Toyota Land Cruiser LC300.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Toyota Land Cruiser LC300 hiện là 4,58 tỷ (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:20 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 5,041 tỷ. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Toyota Land Cruiser LC300 đời 2021 có 1 phiên bản: LC300 4,58 tỷ.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Toyota Land Cruiser LC300 có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
Toyota Land Cruiser LC300 nằm trong phân khúc SUV phổ thông cỡ lớn, kiểu thân xe SUV. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 52 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO