Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:30 ngày 02/10/2026 Xe cỡ vừa hạng CXăng

Kia Morning 2022

Kia Morning đời 2022 hiện có 5 phiên bản, giá niêm yết từ 349 triệu đến 424 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Kia Morning
Kia Morning · đời 2022.

349 – 424 triệu

Giá niêm yết

đời 2022 · chưa gồm phí đăng ký

386 triệu

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

5

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

2

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Kia Morning Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Kia Morning

Giá niêm yết

Đời 2022349 – 424 triệu

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh386 triệu

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Kia Morning nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Kia Morning hiện là 349 – 424 triệu (đời 2022). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 386 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 09:30 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Kia Morning tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 349 triệu Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 35 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 386 triệu Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Kia Morning đời 2022

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Kia Morning
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Kia Morning MT 349 triệu 386 triệu —
Kia Morning AT 371 triệu 411 triệu +22 triệu
Kia Morning Premium 399 triệu 441 triệu +50 triệu
Kia Morning GT-Line 424 triệu 469 triệu +75 triệu
Kia Morning X-Line 424 triệu 469 triệu +75 triệu

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản Kia Morning

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản Kia Morning
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
MT 349 triệu — — —
AT 371 triệu +22 triệu +22 triệu 354 nghìn
Premium 399 triệu +50 triệu +28 triệu 804 nghìn
GT-Line 424 triệu +75 triệu +25 triệu 1,21 triệu
X-Line 424 triệu +75 triệu — 1,21 triệu

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Các đời Kia Morning trong dữ liệu

Các đời xe Kia Morning theo năm sản xuất
Đời xe Giá niêm yết Lăn bánh tham khảo Trạng thái
Kia Morning đời 2022 349 – 424 triệu 386 triệu Đang bán
Kia Morning đời 2021 389 – 439 triệu 430 triệu Đang bán

Đây là giá nguồn gán cho từng bản ghi đời xe, không phải giá bán lại trên thị trường. Dòng nào ghi “nguồn dùng lại mức của đời 2022” nghĩa là nguồn chưa định giá riêng cho đời đó.

Thông số kỹ thuật Kia Morning đời 2022

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Đời xe
2 đời, nguồn ghi thông số riêng cho từng đời.
Hiện

Đời 2022 có 5 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của Kia Morning đời 2022
Thông số Giá trị
Dung tích (cc) 1.248
Công suất (mã lực) 83
Mô-men xoắn 122
Hộp số 5MT
Hệ dẫn động Cầu trước
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu 5,54
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Kia Morning

Kia Morning là mẫu hatchback cỡ A được làm mới toàn diện về thiết kế, hướng tới phong cách trẻ trung và hiện đại hơn sau nhiều năm ít thay đổi.

Xe có kích thước dài 3.595 mm, rộng 1.595 mm, cao 1.485 mm và chiều dài cơ sở 2.400 mm. So với thế hệ trước, kích thước tổng thể gần như giữ nguyên nhưng trục cơ sở tăng khoảng 15 mm.

Bán kính quay vòng của Morning mới giảm xuống còn khoảng 4.700 mm, giúp xe xoay trở thuận tiện hơn trong điều kiện đường phố đông và không gian hẹp.

Kích thước của Morning nhỏ hơn một số mẫu xe hạng A khác, nhưng đây cũng là lợi thế khi sử dụng chủ yếu trong đô thị.

Phần đầu xe tiếp tục sử dụng lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng của Kia nhưng được thiết kế sắc nét hơn và nối liền với hai cụm đèn phía trước.

Cụm đèn pha có thiết kế vuốt về phía sau, sử dụng bóng halogen projector kết hợp dải đèn LED định vị ban ngày.

Sự khác biệt giữa các phiên bản thể hiện rõ nhất ở thiết kế cản trước. Hai bản AT và AT Premium có tạo hình đơn giản hơn, trong khi GT-Line và X-Line được bổ sung nhiều chi tiết thể thao.

Bản X-Line sử dụng cản trước màu bạc kết hợp ốp nhựa đen kéo dài quanh hốc bánh và thân xe, tạo phong cách gần với crossover.

Phiên bản GT-Line có lưới tản nhiệt họa tiết 3D, hốc đèn sương mù dạng đa giác và các chi tiết trang trí màu đỏ nhằm tăng cảm giác thể thao.

Phần thân xe trên bản AT và AT Premium có thiết kế tương đối đơn giản với các đường gân dập nổi trên cửa.

Bản GT-Line được bổ sung đường trang trí màu đỏ ở khu vực bậc cửa, trong khi X-Line sử dụng ốp nhựa đen ở hốc bánh, nẹp hông và bậc cửa.

Các phiên bản đều được trang bị tay nắm cửa mạ crôm có nút mở khóa thông minh.

Gương chiếu hậu hỗ trợ chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ.

Phía sau, bản AT và AT Premium có thiết kế đơn giản hơn với cản xe bo tròn, ống xả giấu bên dưới và cụm đèn sương mù hình vuông.

GT-Line sử dụng cản sau ốp đen kết hợp viền đỏ và ống xả đôi đặt lộ bên ngoài, tạo phong cách thể thao rõ rệt hơn.

Bản X-Line có cản sau màu bạc, ốp nhựa đen và thiết kế ống xả đôi kích thước lớn hơn.

Các phiên bản cao có cảm biến lùi hỗ trợ người lái khi đỗ xe.

Cụm đèn hậu được tạo hình nổi khối 3D, kết hợp đèn phanh trên cao. Cốp xe sử dụng cơ cấu mở bằng tay.

Morning sử dụng vành hợp kim 15 inch thiết kế đa chấu, đi cùng lốp Dunlop kích thước 175/50R15.

Khoang nội thất giữa các phiên bản không khác biệt quá nhiều và được bố trí theo hướng đơn giản, trẻ trung.

Vô-lăng ba chấu bọc da tích hợp các nút điều khiển âm thanh, menu và đàm thoại rảnh tay.

Cụm đồng hồ sử dụng hai đồng hồ analog kết hợp màn hình LCD 4,2 inch để hiển thị các thông tin vận hành.

Nút khởi động động cơ được bố trí gần vô-lăng và sử dụng cùng hệ thống chìa khóa thông minh.

Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 8 inch, tích hợp camera lùi và hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth, Apple CarPlay và Android Auto.

Hệ thống âm thanh gồm 6 loa.

Xe được trang bị điều hòa tự động một vùng trên các cấu hình phù hợp.

Khu vực cần số có thiết kế dạng zig-zag, kết hợp khay để điện thoại và bệ tỳ tay dành cho người lái.

Tất cả các phiên bản đều sử dụng ghế bọc da.

Không gian hàng ghế trước và sau ở mức phù hợp với một mẫu xe cỡ A, nhưng hạn chế về chiều rộng và khoảng để chân khi chở người lớn có thể hình cao.

Hàng ghế thứ hai có góc tựa lưng tương đối đứng và tựa đầu không có nhiều khả năng điều chỉnh, vì vậy sẽ phù hợp hơn với những hành trình ngắn trong đô thị.

Các tiện nghi khác gồm cửa kính chỉnh điện, kính lái hỗ trợ lên xuống tự động và nhiều vị trí chứa đồ nhỏ trong cabin.

Tất cả phiên bản Kia Morning sử dụng động cơ xăng 4 xi-lanh dung tích 1.25 lít.

Động cơ sản sinh công suất 83 mã lực và mô-men xoắn cực đại 122 Nm.

Hộp số sử dụng loại tự động 4 cấp.

Cấu hình động cơ của Morning ưu tiên khả năng vận hành vừa đủ trong đô thị và tiết kiệm nhiên liệu hơn là hiệu suất cao.

Trang bị an toàn gồm ABS, cân bằng điện tử ESP và hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

Xe còn có camera lùi, cảm biến lùi, 2 túi khí và móc ghế trẻ em ISOFIX.

Kia Morning phù hợp với người dùng cần một mẫu xe nhỏ gọn để đi lại hàng ngày trong thành phố. Các bản AT tập trung vào tính thực dụng, GT-Line thiên về phong cách thể thao, còn X-Line hướng đến diện mạo khỏe khoắn kiểu crossover.

Tính giá mua Kia Morning trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Kia Morning

Công cụ tính chi phí mua Kia Morning

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe cỡ vừa hạng C

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Kia Morning.

MG MG5

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 441 triệu

Hyundai Elantra

Sedan Đời xe: 2026

Khoảng giá: 579 – 769 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia K3

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 584 – 714 triệu

Lăn bánh từ 645 triệu

Mazda Mazda3

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 599 – 739 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

BYD Seal 5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 696 triệu

Lăn bánh từ 699 triệu

Dongfeng Mage

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 699 – 969 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Mazda CX-5

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 699 – 979 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Toyota Corolla Altis

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 725 – 870 triệu

Lăn bánh từ 800 triệu

Xe Kia khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Kia Soluto

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

Kia Sonet

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 489 – 609 triệu

Lăn bánh từ 540 triệu

Kia Seltos

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 579 – 799 triệu

Lăn bánh từ 639 triệu

Kia Carens

MPV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 589 – 779 triệu

Lăn bánh từ 650 triệu

Kia Sportage

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 769 triệu – 1,099 tỷ

Lăn bánh từ 848 triệu

Kia K5

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 859 – 999 triệu

Lăn bánh từ 947 triệu

Kia Carnival

MPV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,299 – 1,719 tỷ

Lăn bánh từ 1,431 tỷ

Kia Sorento

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,349 – 1,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,486 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:30 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Kia Morning

Giá niêm yết Kia Morning hiện là 349 – 424 triệu (đời 2022), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 09:30 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO