Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:21 ngày 02/10/2026

Xe ô tô 600 – 800 triệu tháng 10/2026

Các mẫu và phiên bản đang bán có giá nằm trong khoảng từ 600 triệu đến dưới 800 triệu. Chuyển giữa chế độ ngân sách theo giá niêm yết và ngân sách lăn bánh để không chọn nhầm xe vượt mức dự chi.

Lăn bánh tính tại Tỉnh Hà Tĩnh

46

Mẫu trong khoảng giá

mẫu đang bán

605 triệu

Giá thấp nhất trong khoảng

Mitsubishi Xforce

799 triệu

Giá cao nhất trong khoảng

giá khởi điểm cao nhất

20

Hãng có mặt

hãng có mẫu trong khoảng

Tầm giá 600 – 800 triệu Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Với 600 – 800 triệu mua được xe nào?

Ngân sách 600 – 800 triệu mua được 46 mẫu ô tô mới, giá khởi điểm từ 605 triệu đến 799 triệu. Kiểu xe phổ biến nhất trong khoảng là Crossover với 23 mẫu. 3 mẫu rẻ nhất là Mitsubishi Xforce (605 triệu), Toyota Hilux (632 triệu), Toyota Veloz Cross (638 triệu).

Đây là giá niêm yết. Muốn xe ra biển còn phải cộng lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác — với mẫu rẻ nhất khoảng này là thêm khoảng 63 triệu. Cột “Lăn bánh” trong bảng đã tính sẵn phần đó.

Xe ô tô 600 – 800 triệu đang bán

Sắp theo giá niêm yết tăng dần. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển thay vì giá niêm yết.

Chế độ ngân sách
Tìm thấy 46 mẫu xe phù hợp.

Giá lăn bánh tính tại Hà Tĩnh

Mitsubishi Xforce

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 605 – 720 triệu

Lăn bánh từ 668 triệu

Toyota Hilux

Đời xe: 2026 4 đời

Khoảng giá: 632 – 903 triệu

Lăn bánh từ 698 triệu

Toyota Veloz Cross

Đời xe: 2022

Khoảng giá: 638 – 660 triệu

Lăn bánh từ 705 triệu

GAC GS3 Emzoom

Đời xe: 2026

Khoảng giá: 639 triệu

Lăn bánh từ 705 triệu

Isuzu D-Max

Đời xe: 2026 2 đời

Khoảng giá: 650 – 880 triệu

Lăn bánh từ 718 triệu

Toyota Yaris Cross

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 650 – 728 triệu

Lăn bánh từ 718 triệu

Mitsubishi Triton

Đời xe: 2024 2 đời

Khoảng giá: 655 – 924 triệu

Lăn bánh từ 723 triệu

Honda BR-V

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 661 – 705 triệu

Lăn bánh từ 730 triệu

VinFast Nerio Green

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 668 triệu

Lăn bánh từ 671 triệu

BYD Atto 2

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 669 triệu

Lăn bánh từ 672 triệu

Ford Ranger

Đời xe: 2026 4 đời

Khoảng giá: 669 triệu – 1,093 tỷ

Lăn bánh từ 738 triệu

Haval Jolion

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 669 – 719 triệu

Lăn bánh từ 738 triệu

Lynk & Co 06

Đời xe: 2025 2 đời

Khoảng giá: 679 triệu

Lăn bánh từ 749 triệu

Toyota Yaris

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 684 triệu

Lăn bánh từ 755 triệu

Nissan Navara

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 685 – 960 triệu

Lăn bánh từ 756 triệu

VinFast VF 6

Đời xe: 2023

Khoảng giá: 689 – 749 triệu

Lăn bánh từ 692 triệu

BYD Seal 5

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 696 triệu

Lăn bánh từ 699 triệu

Dongfeng Mage

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 699 – 969 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

GAC M6 Pro

Đời xe: 2024

Khoảng giá: 699 – 799 triệu

Lăn bánh từ 772 triệu

Honda HR-V

Đời xe: 2026 3 đời

Khoảng giá: 699 – 869 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Mazda CX-30

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 699 – 749 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

Mazda CX-5

Đời xe: 2024 3 đời

Khoảng giá: 699 – 979 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

VinFast Limo Green

Đời xe: 2025

Khoảng giá: 699 triệu

Lăn bánh từ 702 triệu

Volkswagen Polo

Đời xe: 2018 2 đời

Khoảng giá: 699 triệu

Lăn bánh từ 771 triệu

VinFast VF e34

Đời xe: 2021

Khoảng giá: 721 triệu

Lăn bánh từ 724 triệu

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được tăng hay giảm. Cột biến động sẽ tự hiện lại khi có kỳ công bố thứ hai.

Giá niêm yết là mức công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá lăn bánh được ước tính theo nơi đăng ký đã chọn, chưa bao gồm ưu đãi riêng, phụ kiện hoặc dịch vụ phát sinh tại đại lý.

Xe ô tô 600 – 800 triệu theo hãng, kiểu xe và số chỗ

Cùng một khoảng ngân sách, ba cách cắt danh sách để tìm đúng thứ bạn cần.

Hãng nào có xe trong khoảng này?

Theo kiểu thân xe

Theo số chỗ ngồi

Xe sát ngưỡng 600 – 800 triệu

Những mẫu nằm ngay ngoài khoảng, trong biên 80 triệu — chỉ cần thu hoặc nới ngân sách một chút là với tới được.

Ngay dưới khoảng

Hyundai Creta

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 599 – 715 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Jaecoo J5

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 599 – 749 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Mazda Mazda3

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 599 – 739 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Skoda Kushaq

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 599 – 649 triệu

Lăn bánh từ 661 triệu

Ngay trên khoảng

Lynk & Co 02

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 818 – 898 triệu

Lăn bánh từ 821 triệu

VinFast VF MPV 7

MPV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 819 triệu

Lăn bánh từ 822 triệu

Hyundai Custin

MPV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 820 – 974 triệu

Lăn bánh từ 905 triệu

Toyota Corolla Cross

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 820 – 865 triệu

Lăn bánh từ 905 triệu

Giá xe trong tầm 600 – 800 triệu vừa thay đổi

Những mẫu trong khoảng vừa tăng hoặc giảm giá niêm yết so với kỳ công bố liền trước.

Nguồn dữ liệu hiện mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe (kỳ gần nhất kiểm tra 02/10/2026), nên chưa đối chiếu được mẫu nào tăng hay giảm.

Đây là thiếu dữ liệu ở nguồn, không phải “giá không đổi”: hai chuyện đó khác hẳn nhau và trang không gộp làm một. Ngay khi có kỳ công bố thứ hai, bảng giảm giá và tăng giá sẽ tự hiện.

Khi có dữ liệu, chỉ thị đọc như sau: Giảm là giá giảm — có lợi cho người mua; Tăng là giá tăng. Quy ước này ngược với trang giá vàng, giá bạc.

Có 600 – 800 triệu nên chọn xe nào?

Ngân sách phải tính theo giá lăn bánh, không phải giá niêm yết

Với mẫu rẻ nhất trong khoảng (605 triệu), riêng các khoản đăng ký đã thêm khoảng 63 triệu nữa. Bấm “Theo giá lăn bánh” ở đầu bảng để lọc theo tổng chi phí ra biển.

Nới ngân sách một bậc có đáng không?

Đó là bài toán dòng tiền chứ không phải bài toán giá xe. Mỗi 100 triệu vay thêm trong 7 năm với lãi suất 9%/năm làm khoản trả hằng tháng tăng khoảng 1,6 triệu. Công cụ trả góp cho phép thử trực tiếp con số này.

Vì sao một mẫu chỉ nằm trong đúng một khoảng?

Khoảng giá áp theo giá khởi điểm của mẫu, chia theo nửa khoảng mở bên phải: giá đúng bằng cận trên thuộc về khoảng kế tiếp. Nhờ vậy tổng số mẫu của các khoảng cộng lại không đếm trùng.

Khoảng giá liền kề

Hãng xe

Xem tất cả

Khám phá xe

Tất cả xe

Chọn kiểu xe, phân khúc hoặc khoảng giá để xem danh sách phù hợp.

Tính chi phí mua xe 600 – 800 triệu

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:21 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về xe ô tô 600 – 800 triệu

Dữ liệu đang theo dõi 46 mẫu ô tô mới có giá khởi điểm nằm trong khoảng 600 – 800 triệu. Rẻ nhất là Mitsubishi Xforce (605 triệu), Toyota Hilux (632 triệu), Toyota Veloz Cross (638 triệu).

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO