Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 09:15 ngày 02/10/2026 Xe nhỏ hạng BÔ tô điện

VinFast VF 6 2023

VinFast VF 6 đời 2023 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 689 triệu đến 749 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh VinFast VF 6
VinFast VF 6 · đời 2023.

689 – 749 triệu

Giá niêm yết

đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký

692 triệu

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

2

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá VinFast VF 6 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh VinFast VF 6

Giá niêm yết

Đời 2023689 – 749 triệu

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh692 triệu

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ. Là ô tô điện nên đang được miễn lệ phí trước bạ.

Nguồn mới có một mốc giá cho VinFast VF 6 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết VinFast VF 6 hiện là 689 – 749 triệu (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 692 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh VinFast VF 6 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 689 triệu Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 0 đồng 0% – ô tô điện đang được miễn lệ phí trước bạ
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 692 triệu Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản VinFast VF 6 đời 2023

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản VinFast VF 6
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
VinFast VF 6 Eco 689 triệu 692 triệu —
VinFast VF 6 Plus 749 triệu 752 triệu +60 triệu

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản VinFast VF 6

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản VinFast VF 6
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
Eco 689 triệu — — —
Plus 749 triệu +60 triệu +60 triệu 965 nghìn

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Thông số kỹ thuật VinFast VF 6 đời 2023

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện

Đời 2023 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của VinFast VF 6 đời 2023
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ Điện đơn
Hộp số 1 cấp
Hệ dẫn động Cầu trước
Tầm hoạt động 480
Loại pin Lithium-ion
Dung lượng pin 59,6
Công suất mô-tơ điện 174
Mô-men xoắn mô-tơ điện 250
Bộ sạc tiêu chuẩn 7,2 kW hoặc 11 kW
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết VinFast VF 6

VinFast VF 6 là mẫu crossover điện cỡ B, được phân phối với hai phiên bản Base và Plus. Giá bán không kèm pin lần lượt là 675 triệu đồng và 765 triệu đồng.

Nếu mua kèm pin, giá xe tăng thêm 90 triệu đồng, tương ứng 765 triệu đồng cho bản Base và 855 triệu đồng cho bản Plus.

Hai phiên bản VF 6 sử dụng chung thiết kế ngoại thất và nội thất.

Xe có kích thước dài 4.238 mm, rộng 1.820 mm, cao 1.594 mm và chiều dài cơ sở 2.730 mm.

VF 6 sử dụng bộ vành hợp kim 19 inch.

Thiết kế ngoại thất theo phong cách mềm mại với nhiều đường bo tròn, trong khi phần trụ C vuốt thấp dần về phía sau tạo dáng gần với phong cách coupe.

Phần đầu xe nổi bật với dải đèn định vị LED tạo hình chữ V đặc trưng của VinFast.

Cụm đèn pha LED được đặt phía dưới dải đèn định vị.

Do sử dụng hệ truyền động điện, khu vực lưới tản nhiệt phía trước được thiết kế kín và liền mạch với thân xe.

Cụm đèn hậu có phong cách tạo hình tương đồng với hệ thống chiếu sáng phía trước.

So với bản concept từng được trưng bày, phiên bản thương mại không còn đèn sương mù trước, cửa sổ trời và dòng chữ VinFast ở phía sau.

Khoang nội thất được thiết kế theo phong cách tối giản và hạn chế số lượng nút bấm vật lý.

Màn hình trung tâm được xoay nhẹ về phía người lái và đảm nhiệm phần lớn các chức năng điều khiển, giải trí và hiển thị thông tin xe.

VF 6 không được trang bị cụm đồng hồ truyền thống phía sau vô-lăng.

Cần số sử dụng dạng nút bấm.

Ghế được bọc da.

Chiều dài cơ sở 2.730 mm giúp không gian dành cho hành khách ở hai hàng ghế tương đối rộng, đặc biệt là khoảng để chân phía sau.

Cả hai phiên bản sử dụng chung bộ pin dung lượng 59,6 kWh.

Pin trên VF 6 do VinES sản xuất với công nghệ cell pin hợp tác cùng Gotion.

Phiên bản Base có phạm vi hoạt động khoảng 399 km sau mỗi lần sạc đầy.

Phiên bản Plus có phạm vi hoạt động khoảng 381 km.

VF 6 sử dụng một mô-tơ điện đặt ở cầu trước.

Bản Base cho công suất 174 mã lực và mô-men xoắn cực đại 250 Nm.

Bản Plus có công suất 201 mã lực và mô-men xoắn cực đại 310 Nm.

Phiên bản Plus được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái nâng cao.

Các tính năng gồm hỗ trợ di chuyển khi ùn tắc, hỗ trợ lái trên đường cao tốc và hỗ trợ giữ làn.

Xe còn có chức năng kiểm soát đi giữa làn và kiểm soát hành trình thích ứng.

Hệ thống có khả năng nhận diện biển báo giao thông và hỗ trợ phanh khẩn cấp tự động ở cả phía trước và phía sau.

VinFast bắt đầu nhận đặt hàng VF 6 từ ngày 20/10 và dự kiến giao xe từ cuối năm 2023.

Khách hàng đặt cọc trong giai đoạn từ 20/10 đến 30/10 được áp dụng ưu đãi 20 triệu đồng nếu hoàn tất thanh toán trong vòng ba tháng.

Trường hợp đổi tên người mua, khoản đặt cọc vẫn được bảo lưu nhưng không còn áp dụng ưu đãi theo chương trình này.

VF 6 được áp dụng chính sách bảo hành 7 năm hoặc 160.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.

VinFast VF 6 phù hợp với khách hàng cần một mẫu crossover điện cỡ B có không gian rộng và khả năng vận hành mạnh. Bản Base tập trung vào nhu cầu sử dụng phổ thông và phạm vi hoạt động dài hơn, trong khi bản Plus nổi bật với mô-tơ công suất 201 mã lực và nhiều công nghệ hỗ trợ lái nâng cao.

Tính giá mua VinFast VF 6 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua VinFast VF 6

Công cụ tính chi phí mua VinFast VF 6

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe nhỏ hạng B

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với VinFast VF 6.

Mitsubishi Attrage

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 380 – 490 triệu

Lăn bánh từ 421 triệu

Kia Soluto

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 386 – 449 triệu

Lăn bánh từ 427 triệu

Wuling Bingo

Hatchback Đời xe: 2026

Khoảng giá: 399 – 499 triệu

Lăn bánh từ 402 triệu

Mazda Mazda2

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 418 – 544 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Hyundai Accent

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 439 – 569 triệu

Lăn bánh từ 485 triệu

Toyota Vios

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 458 – 545 triệu

Lăn bánh từ 506 triệu

Geely EX2

Hatchback Đời xe: 2026

Khoảng giá: 459 – 499 triệu

Lăn bánh từ 462 triệu

Skoda Slavia

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 468 – 568 triệu

Lăn bánh từ 517 triệu

Xe VinFast khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

VinFast VF 2

Hatchback Đời xe: 2026

Khoảng giá: 188 triệu

Lăn bánh từ 191 triệu

VinFast Minio Green

Chưa phân loại Đời xe: 2025

Khoảng giá: 269 triệu

Lăn bánh từ 272 triệu

VinFast EC Van

Van Đời xe: 2025

Khoảng giá: 285 triệu

Lăn bánh từ 288 triệu

VinFast VF 3

Crossover Đời xe: 2024

Khoảng giá: 302 triệu

Lăn bánh từ 305 triệu

VinFast Herio Green

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 499 triệu

Lăn bánh từ 502 triệu

VinFast VF 5

Crossover Đời xe: 2023

Khoảng giá: 529 triệu

Lăn bánh từ 532 triệu

VinFast Nerio Green

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 668 triệu

Lăn bánh từ 671 triệu

VinFast Limo Green

MPV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 699 triệu

Lăn bánh từ 702 triệu

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 09:15 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về VinFast VF 6

Giá niêm yết VinFast VF 6 hiện là 689 – 749 triệu (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 09:15 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO