Giá niêm yết
Đời 2024699 – 799 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
GAC M6 Pro đời 2024 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 699 triệu đến 799 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

699 – 799 triệu
Giá niêm yết
đời 2024 · chưa gồm phí đăng ký
772 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
2
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá GAC M6 Pro Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2024699 – 799 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh772 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 7 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho GAC M6 Pro nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết GAC M6 Pro hiện là 699 – 799 triệu (đời 2024). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 772 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 699 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 70 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 794 nghìn | 1 năm, xe 7 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 772 triệu | Xe 7 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| GAC M6 Pro GS | 699 triệu | 772 triệu | — |
| GAC M6 Pro GL | 799 triệu | 882 triệu | +100 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| GS | 699 triệu | — | — | — |
| GL | 799 triệu | +100 triệu | +100 triệu | 1,61 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2024 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 1.5 GDI |
| Dung tích (cc) | 1.497 |
| Công suất (mã lực) | 174/5.500 |
| Mô-men xoắn | 270/1.400-4.500 |
| Hộp số | 7 DCT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước (FWD) |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 7,6 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 7 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.793 x 1.837 x 1.730 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.810 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 140 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,8 |
| Khoang hành lý (lít) | 324/1.100 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 52 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.625 |
| Lốp và la-zăng | 215/60 R16 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Thanh xoắn |
| Phanh trước | Đĩa |
| Phanh sau | Đĩa |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | Halogen |
| Đèn chiếu gần | Halogen |
| Đèn ban ngày | Halogen |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Nỉ |
| Chỉnh ghế lái | Chỉnh tay 6 hướng |
| Chỉnh ghế phụ | Chỉnh tay 4 hướng |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Cụm đồng hồ | LCD 7 inch |
| Chất liệu vô-lăng | PU |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Không |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Điều hoà | Tự động 2 vùng |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 10,25 inch |
| Hệ thống loa | 4 loa |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Có |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Có |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 2 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có |
| Kiểm soát hành trình | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Cảm biến đỗ xe | Sau |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Có |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Có |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
GAC M6 Pro là mẫu MPV cỡ trung được định vị dưới M8 trong danh mục sản phẩm của GAC tại Việt Nam. Xe có hai phiên bản gồm GL và GS, với giá lần lượt khoảng 699 và 799 triệu đồng, hướng đến cả khách hàng gia đình lẫn nhu cầu kinh doanh dịch vụ.
M6 Pro có kích thước dài 4.793 mm, rộng 1.837 mm, cao 1.730 mm và chiều dài cơ sở 2.810 mm. Thông số này gần với Toyota Innova Cross và nhỏ hơn đôi chút so với Hyundai Custin.
Thiết kế ngoại thất theo phong cách MPV truyền thống với thân xe vuông vức, các góc tạo hình rõ ràng và dáng tổng thể gợi liên tưởng đến đàn anh M8. Tuy nhiên, cửa hàng ghế sau vẫn sử dụng kiểu mở bản lề thông thường thay vì cửa trượt.
Hệ thống treo trước sử dụng cấu trúc MacPherson, trong khi phía sau là thanh dầm xoắn. Thiết lập này hướng đến sự đơn giản, dễ bảo dưỡng và phù hợp với nhu cầu sử dụng gia đình hoặc dịch vụ.
Hai phiên bản GL và GS khác biệt đáng kể về trang bị ngoại thất. Bản GL sử dụng đèn pha halogen và bộ vành 16 inch, trong khi bản GS được nâng cấp lên đèn LED tự động và vành 18 inch.
Phiên bản GS còn được bổ sung cụm đèn hậu LED nối liền, gạt mưa tự động, cửa sổ trời toàn cảnh và kính tối màu cho hai hàng ghế phía sau.
Khoang nội thất của cả hai phiên bản sử dụng bảng đồng hồ kỹ thuật số 7 inch và màn hình cảm ứng trung tâm 10,25 inch. Cần số điện tử và vô-lăng ba chấu đa chức năng giúp khu vực điều khiển có phong cách hiện đại hơn.
Phiên bản GL sử dụng ghế bọc nỉ, chỉnh cơ sáu hướng và vô-lăng bọc vật liệu PU. Bản GS được nâng cấp ghế da, vô-lăng bọc da, ghế lái chỉnh điện sáu hướng, đèn viền nội thất và gương chiếu hậu trong chống chói.
Tại Việt Nam, M6 Pro chỉ có cấu hình bảy chỗ. Hàng ghế thứ hai sử dụng hai ghế độc lập, tạo lối đi ở giữa để hành khách tiếp cận hàng ghế thứ ba dễ dàng hơn.
Hàng ghế thứ ba có thể gập phẳng hoàn toàn để mở rộng không gian chứa hành lý, tăng tính thực dụng khi cần chở nhiều đồ thay vì đủ bảy hành khách.
Cả hai phiên bản đều sử dụng động cơ xăng 1.5 tăng áp, sản sinh công suất 174 mã lực và mô-men xoắn cực đại 270 Nm. Động cơ kết hợp hộp số ly hợp kép 7 cấp và hệ dẫn động cầu trước.
Xe cung cấp ba chế độ lái gồm Eco, Comfort và Sport, cho phép thay đổi phản ứng của hệ truyền động theo nhu cầu ưu tiên tiết kiệm, êm ái hoặc vận hành linh hoạt hơn.
Trang bị an toàn tiêu chuẩn gồm cân bằng điện tử, kiểm soát hành trình, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ xuống dốc, giám sát áp suất lốp, cảm biến đỗ xe phía sau và hai túi khí.
Phiên bản GS được bổ sung camera 360 độ và gói ADAS với các tính năng như kiểm soát hành trình thích ứng, phanh khẩn cấp tự động, cảnh báo va chạm phía trước, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn. Số lượng túi khí cũng tăng lên sáu.
Bản GL được định hướng nhiều hơn đến nhóm khách hàng thực dụng hoặc kinh doanh dịch vụ nhờ mức giá thấp hơn. Trong khi đó, bản GS phù hợp hơn với gia đình ưu tiên tiện nghi và công nghệ an toàn.
Với giá khoảng 699-799 triệu đồng, GAC M6 Pro nằm giữa nhóm MPV cỡ nhỏ như Mitsubishi Xpander, Honda BR-V và nhóm MPV lớn hơn như Toyota Innova Cross, Hyundai Custin. Lợi thế chính của xe nằm ở kích thước rộng, cấu hình bảy chỗ với hàng ghế giữa độc lập và động cơ tăng áp 174 mã lực.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với GAC M6 Pro.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết GAC M6 Pro hiện là 699 – 799 triệu (đời 2024), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 772 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
GAC M6 Pro đời 2024 có 2 phiên bản: GS 699 triệu; GL 799 triệu.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
GAC M6 Pro có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
GAC M6 Pro nằm trong phân khúc MPV cỡ nhỏ, kiểu thân xe MPV. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 7,87 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO