Giá niêm yết
Đời 20211,899 – 2,499 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
BMW Series 3 đời 2021 hiện có 3 phiên bản, giá niêm yết từ 1,899 tỷ đến 2,499 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

1,899 – 2,499 tỷ
Giá niêm yết
đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký
2,091 tỷ
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
3
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá BMW Series 3 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 20211,899 – 2,499 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh2,091 tỷ
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 4 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho BMW Series 3 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết BMW Series 3 hiện là 1,899 – 2,499 tỷ (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 2,091 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 1,899 tỷ | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 190 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 481 nghìn | 1 năm, xe 4 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 2,091 tỷ | Xe 4 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| BMW Series 3 320i Sport Line | 1,899 tỷ | 2,091 tỷ | — |
| BMW Series 3 320i Sport Line Plus | 2,179 tỷ | 2,399 tỷ | +280 triệu |
| BMW Series 3 330i M Sport | 2,499 tỷ | 2,751 tỷ | +600 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| 320i Sport Line | 1,899 tỷ | — | — | — |
| 320i Sport Line Plus | 2,179 tỷ | +280 triệu | +280 triệu | 4,5 triệu |
| 330i M Sport | 2,499 tỷ | +600 triệu | +320 triệu | 9,65 triệu |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2021 có 3 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | Xăng I4, 2.0 TwinPower Turbo |
| Dung tích (cc) | 1.998 |
| Công suất (mã lực) | 184/5.000 – 6.500 |
| Mô-men xoắn | 300/1.350 – 4.000 |
| Hộp số | Tự động 8 cấp Steptronic |
| Hệ dẫn động | Cầu sau |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 6,4 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 4 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 4.709 x 1.827 x 1.435 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.851 |
| Khoang hành lý (lít) | 480 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 59 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.535 |
| Lốp và la-zăng | 17 inch 5 chấu kép |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | 1 |
| Treo sau | 1 |
| Phanh trước | 1 |
| Phanh sau | 1 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | LED |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có |
| Tự động chuyển xa/gần | Có |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Có |
| Đèn phanh trên cao | Không |
| Gương chiếu hậu | Gập điện, chỉnh điện, chống chói |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Có |
| Ăng-ten vây cá | Có |
| Cốp điện | Có |
| Mở cốp rảnh tay | Có |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Ghế bọc da Sensatec pha nỉ màu đen |
| Chỉnh ghế lái | 1 |
| Nhớ vị trí ghế lái | 1 |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Có |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Có |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Gập 40:20:40 |
| Ghế hàng 3 | Gập phẳng hoàn toàn bằng cơ |
| Cụm đồng hồ | bảng đồng hồ tích hợp màn hình màu 5,7 inch |
| Chất liệu vô-lăng | Tay lái thể thao bọc da |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Có |
| Khởi động nút bấm | Có |
| Điều hoà | Điều hòa tự động 3 vùng |
| Cửa gió hàng sau | Có |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Có |
| Tựa tay trước | Có |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | màn hình cảm ứng trung tâm 8,8 inch |
| Hệ thống loa | 10 |
| Apple CarPlay | Có |
| Android Auto | Không |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Có |
| Điều khiển giọng nói | Có |
| Cổng AUX | Có |
| Phát Wi-Fi | Có |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | 1 |
| Ngắt động cơ tạm thời | Có |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Có |
| Kiểm soát gia tốc | Có |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Giữ phanh tự động | Có |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 6 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Có |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có |
| Kiểm soát hành trình | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Có |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Có |
| Cảm biến đỗ xe | 1 |
| Camera lùi | Có |
| Camera 360 | Có |
| Camera giám sát làn | Có |
| Cảnh báo lệch làn | Có |
| Hỗ trợ giữ làn | Có |
| Phanh tự động khẩn cấp | Có |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Có |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Có |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
BMW Series 3 thế hệ G20 được phân phối tại Việt Nam với ba phiên bản gồm 320i Sport Line, 320i Sport Line Plus và 330i M Sport. Dải sản phẩm được cấu trúc theo hướng tăng lựa chọn về trang bị và hiệu suất, trong đó 320i tập trung vào sự cân bằng còn 330i M Sport hướng nhiều hơn đến trải nghiệm lái thể thao.
Series 3 là một trong những dòng xe quan trọng nhất của BMW, xuất hiện từ năm 1975 và trải qua bảy thế hệ phát triển. Thế hệ G20 ra mắt toàn cầu năm 2018 với thiết kế được làm mới toàn diện, tiếp tục duy trì đặc trưng sedan thể thao và hệ dẫn động cầu sau của thương hiệu Đức.
Hai phiên bản 320i Sport Line và Sport Line Plus sử dụng gói ngoại thất Sport Line với phong cách thanh lịch pha thể thao. Xe được trang bị đèn hậu LED, chụp ống xả kép mạ crôm, cốp sau đóng mở điện và hệ thống đèn chào mừng Welcome Light Carpet.
320i Sport Line sử dụng bộ vành 17 inch năm chấu kép và hệ thống đèn LED, trong khi bản Sport Line Plus nâng cấp lên vành 18 inch cùng hệ thống chiếu sáng LED có chức năng mở rộng. Phiên bản 330i M Sport tạo khác biệt rõ hơn với gói ngoại thất M Sport và bộ vành M 18 inch.
Cả ba phiên bản đều được trang bị kính chắn gió và kính cửa hai bên loại cách âm hai lớp, lốp run-flat, lưới tản nhiệt chủ động và lẫy chuyển số sau vô-lăng. Hệ thống Driving Experience Control cho phép người lái lựa chọn các thiết lập vận hành phù hợp với từng điều kiện sử dụng.
Riêng 330i M Sport được bổ sung hệ thống treo thích ứng, phanh hiệu suất cao M Sport và hệ thống lái biến thiên thể thao. Những trang bị này giúp phiên bản cao nhất có phản ứng nhanh và khả năng kiểm soát thân xe tốt hơn khi vận hành ở tốc độ cao.
Khoang nội thất của 320i Sport Line và Sport Line Plus sử dụng vô-lăng thể thao tích hợp phím đa chức năng, ghế trước chỉnh điện và chức năng nhớ vị trí cho ghế lái. Hệ thống đèn viền cho phép thay đổi màu sắc và độ sáng, kết hợp các chi tiết ốp nhôm Mesheffect.
Tiện nghi chung gồm điều hòa tự động ba vùng, Apple CarPlay không dây và hệ thống điều khiển bằng giọng nói BMW Intelligent Voice Control, giúp tăng khả năng kết nối và giảm thao tác trực tiếp khi đang lái xe.
Phiên bản 320i Sport Line Plus được nâng cấp đáng kể về công nghệ với hệ thống BMW Live Cockpit Professional, gồm bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch và màn hình cảm ứng trung tâm 10,25 inch. Hệ điều hành BMW Operating System 7.0 kết hợp bộ điều khiển iDrive Touch cung cấp nhiều phương thức thao tác.
Hệ thống âm thanh trên 320i Sport Line gồm 10 loa HiFi công suất 205 W và ampli 7 kênh. Bản Sport Line Plus nâng cấp lên hệ thống Harman Kardon surround 16 loa, công suất 464 W cùng ampli 9 kênh.
Nội thất 330i M Sport thể thao hơn với trần xe BMW Individual màu Anthracite, bảng táp-lô bọc Sensatec và các chi tiết ốp nhôm Tetragon. Gói M còn thể hiện qua vô-lăng thể thao, dây đai an toàn có chỉ màu đặc trưng và ghế bọc da Vernasca.
Trang bị an toàn trên cả ba phiên bản gồm hệ thống túi khí phía trước, túi khí bên và túi khí rèm, kiểm soát ổn định thân xe DSC, kiểm soát hành trình Cruise Control, chìa khóa thông minh Comfort Access và hệ thống đèn tự động.
Hệ thống Park Assistant kết hợp camera lùi và Reversing Assistant hỗ trợ xe tự ghi nhớ quãng đường vừa di chuyển để lùi theo hành trình ngược lại trong một số tình huống. Phiên bản 330i M Sport được bổ sung camera quan sát 360 độ và đèn sương mù LED.
Hai phiên bản 320i sử dụng động cơ xăng bốn xi-lanh 2.0 TwinPower Turbo, sản sinh công suất 184 mã lực và mô-men xoắn cực đại 300 Nm. Động cơ kết hợp hộp số tự động Steptronic 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau.
BMW 330i M Sport cũng sử dụng động cơ bốn xi-lanh 2.0 TwinPower Turbo nhưng được tinh chỉnh lên công suất 258 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm. Xe tiếp tục sử dụng hộp số Steptronic 8 cấp và dẫn động cầu sau.
Với cấu hình mạnh hơn, 330i M Sport có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 5,8 giây và đạt tốc độ tối đa 250 km/h. Phiên bản này phù hợp với khách hàng ưu tiên cảm giác lái, trong khi hai bản 320i hướng đến sự cân bằng giữa hiệu suất, tiện nghi và nhu cầu sử dụng hàng ngày.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với BMW Series 3.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết BMW Series 3 hiện là 1,899 – 2,499 tỷ (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:13 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 2,091 tỷ. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
BMW Series 3 đời 2021 có 3 phiên bản: 320i Sport Line 1,899 tỷ; 320i Sport Line Plus 2,179 tỷ; 330i M Sport 2,499 tỷ.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
BMW Series 3 có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
BMW Series 3 nằm trong phân khúc Xe sang cỡ nhỏ, kiểu thân xe sedan. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 21 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO