Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:04 ngày 02/10/2026 Xe sang cỡ nhỏXăng

BMW Series 4 2021

BMW Series 4 đời 2021 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 3,219 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh BMW Series 4
BMW Series 4 · đời 2021.

3,219 tỷ

Giá niêm yết

đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký

3,543 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

1

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá BMW Series 4 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh BMW Series 4

Giá niêm yết

Đời 20213,219 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh3,543 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho BMW Series 4 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết BMW Series 4 hiện là 3,219 tỷ (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 3,543 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh BMW Series 4 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 3,219 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 322 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 3,543 tỷ Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản BMW Series 4 đời 2021

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản BMW Series 4
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
BMW Series 4 Convertible 2021 3,219 tỷ 3,543 tỷ —

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

Thông số kỹ thuật BMW Series 4 đời 2021

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện
Động cơ & vận hành của BMW Series 4 đời 2021
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ B48 2.0 TwinTurbo I4
Dung tích (cc) 1.998
Công suất (mã lực) 258/5000 – 6500
Mô-men xoắn 400 @ 1550 – 4400
Hộp số AT 8 cấp Steptronic
Hệ dẫn động Cầu sau
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu 6,9 – 7,7
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết BMW Series 4

BMW Series 4 Convertible 2021 là mẫu coupe mui trần thể thao được phát triển trên nền tảng của Series 3 nhưng mang phong cách riêng biệt hơn. Việt Nam là thị trường thứ hai tại Đông Nam Á, sau Thái Lan, đón nhận mẫu xe này trong thời điểm ra mắt.

So với thế hệ trước, Series 4 Convertible được gia tăng đáng kể kích thước. Xe dài 4.768 mm, rộng 1.852 mm, cao 1.384 mm khi đóng mui và có chiều dài cơ sở 2.851 mm, qua đó cải thiện tỷ lệ thân xe và không gian sử dụng.

Điểm nhận diện nổi bật nhất nằm ở lưới tản nhiệt hình quả thận kích thước lớn phát triển theo phương dọc. Thiết kế này lấy cảm hứng từ các mẫu BMW cổ điển như 3.0 CSi và 328, đồng thời tạo nên phong cách mạnh mẽ và khác biệt rõ rệt so với Series 3.

Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn pha laser có khả năng thích ứng theo góc lái. Khi xe vận hành ở tốc độ trên 60 km/h, chùm sáng có thể mở rộng phạm vi tới khoảng 550 m trong điều kiện phù hợp.

Xe sử dụng bộ vành thể thao 18 inch, kết hợp cùm phanh M Sport màu xanh và đèn sương mù LED. Phần đèn hậu được thiết kế mảnh và sắc nét hơn, góp phần nhấn mạnh chiều rộng và phong cách thể thao ở phía sau.

Series 4 Convertible sử dụng mui mềm thay cho mui cứng, giúp giảm khoảng 40% trọng lượng của hệ thống mui. Cơ cấu điện cho phép đóng hoặc mở mui trong khoảng 18 giây và có thể thực hiện khi xe đang di chuyển ở tốc độ tối đa 50 km/h.

Khung gầm tiếp tục được BMW thiết lập theo định hướng thể thao với tỷ lệ phân bổ trọng lượng trước sau 50:50. Hệ thống treo Adaptive M kết hợp giảm chấn điều khiển điện tử và hệ thống lái biến thiên thể thao giúp cải thiện độ ổn định cũng như phản ứng của xe khi thay đổi hướng.

Khoang nội thất có cách bố trí gần với Series 3 nhưng được bổ sung gói M Sport. Trung tâm bảng táp-lô là màn hình cảm ứng 10,25 inch hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto và điều khiển bằng giọng nói.

Người lái còn được hỗ trợ bởi màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD, camera 360 độ và hệ thống kiểm soát hành trình. Dàn âm thanh Harman Kardon 17 loa đảm nhiệm nhu cầu giải trí trong cabin.

Vô-lăng ba chấu M Sport tích hợp lẫy chuyển số, kết hợp nhiều chi tiết ốp nhôm và bảng táp-lô bọc da. Hệ thống điều hòa tự động ba vùng giúp duy trì sự thoải mái cho hành khách trong nhiều điều kiện sử dụng.

Ghế ngồi được bọc da cao cấp, đi cùng dây đai an toàn có đường chỉ trang trí đặc trưng của M Sport. Ghế lái hỗ trợ chỉnh điện và nhớ hai vị trí.

Các chức năng chính được điều khiển thông qua bộ núm xoay trung tâm và cần số điện tử. Xe cung cấp ba chế độ vận hành gồm Sport, Comfort và Eco, cho phép thay đổi phản ứng của động cơ, hộp số và một số hệ thống hỗ trợ.

Do sử dụng kiểu thân xe coupe mui trần, khoang hành lý có dung tích khoảng 385 lít. Xe đi kèm bộ dụng cụ vá lốp và hệ thống camera toàn cảnh hỗ trợ khi đỗ trong không gian hẹp.

BMW Series 4 Convertible sử dụng động cơ xăng 2.0 tăng áp, sản sinh công suất 258 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm. Động cơ kết hợp hộp số tự động Steptronic 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

Với cấu hình này, xe có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 6,2 giây và đạt tốc độ tối đa 250 km/h, hướng đến trải nghiệm lái thể thao kết hợp đặc trưng của một mẫu xe mui trần.

Tại Việt Nam, BMW Series 4 Convertible gần như không có nhiều đối thủ trực tiếp trong thời điểm giới thiệu, khi Mercedes-Benz C-Class Coupe không còn phân phối và Audi A5 Coupe chưa được bán chính hãng.

Tính giá mua BMW Series 4 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua BMW Series 4

Công cụ tính chi phí mua BMW Series 4

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe sang cỡ nhỏ

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với BMW Series 4.

Audi Q2

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,59 tỷ

Lăn bánh từ 1,752 tỷ

BMW X1

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,689 tỷ

Lăn bánh từ 1,86 tỷ

Mercedes C-Class

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,709 – 2,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,882 tỷ

Audi A4

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,79 tỷ

Lăn bánh từ 1,972 tỷ

Volvo XC40

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,82 tỷ

Lăn bánh từ 2,005 tỷ

BMW Series 3

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,899 – 2,499 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Mercedes GLB

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 2,089 – 2,849 tỷ

Lăn bánh từ 2,3 tỷ

Audi Q3

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 2,099 – 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 2,311 tỷ

Xe BMW khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

BMW X3

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,279 – 2,629 tỷ

Lăn bánh từ 2,509 tỷ

BMW Series 5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,589 – 3,099 tỷ

Lăn bánh từ 2,85 tỷ

BMW X4

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,279 tỷ

Lăn bánh từ 3,609 tỷ

BMW Z4 Roadster

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,329 tỷ

Lăn bánh từ 3,664 tỷ

BMW iX3

Ô tô điện Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,539 tỷ

Lăn bánh từ 3,542 tỷ

BMW i4

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,759 tỷ

Lăn bánh từ 3,762 tỷ

BMW X5

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,909 – 4,159 tỷ

Lăn bánh từ 4,302 tỷ

BMW X6

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 4,549 tỷ

Lăn bánh từ 5,006 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về BMW Series 4

Giá niêm yết BMW Series 4 hiện là 3,219 tỷ (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO