Giá niêm yết
Đời 2021418 – 452 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Honda Brio đời 2021 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 418 triệu đến 452 triệu. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

418 – 452 triệu
Giá niêm yết
đời 2021 · chưa gồm phí đăng ký
462 triệu
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
2
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Honda Brio Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 2021418 – 452 triệu
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh462 triệu
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.
Nguồn mới có một mốc giá cho Honda Brio nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Honda Brio hiện là 418 – 452 triệu (đời 2021). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 462 triệu. Lần kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 418 triệu | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 42 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 481 nghìn | 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 462 triệu | Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Honda Brio G | 418 triệu | 462 triệu | — |
| Honda Brio RS | 452 triệu | 500 triệu | +34 triệu |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Chênh với bản thấp nhất | Chênh với bản liền trước | Trả góp thêm mỗi tháng |
|---|---|---|---|---|
| G | 418 triệu | — | — | — |
| RS | 452 triệu | +34 triệu | +34 triệu | 547 nghìn |
Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
Đời 2021 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 1.2 i-VTEC |
| Dung tích (cc) | 1.199 |
| Công suất (mã lực) | 89/6000 |
| Mô-men xoắn | 110/4800 |
| Hộp số | CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước |
| Nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu thụ nhiên liệu | 5,4 |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số chỗ ngồi | 5 |
| Dài × Rộng × Cao (mm) | 3.801x1.682x1.487 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.405 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 137 |
| Bán kính vòng quay (m) | 5 |
| Khoang hành lý (lít) | 258 |
| Bình nhiên liệu (lít) | 35 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.347 |
| Lốp và la-zăng | 175/65R14 |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Treo trước | MacPherson |
| Treo sau | Giằng xoắn |
| Phanh trước | Đĩa |
| Phanh sau | Tang trống |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn chiếu xa | Halogen |
| Đèn chiếu gần | Halogen |
| Đèn ban ngày | LED |
| Đèn hậu | Halogen |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Có |
| Gương chiếu hậu | Gập cơ, chỉnh điện |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu ghế | Nỉ |
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Ghế hàng 2 | Gập hoàn toàn |
| Cụm đồng hồ | Analog |
| Chất liệu vô-lăng | Urethane |
| Nút bấm trên vô-lăng | Có |
| Chìa khoá thông minh | Không |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Điều hoà | 1 |
| Cửa gió hàng sau | Không |
| Cửa sổ một chạm | Ghế lái |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Màn hình giải trí | 1-DIN |
| Hệ thống loa | 4 |
| Apple CarPlay | Không |
| Android Auto | Không |
| Bluetooth | Có |
| Radio AM/FM | Có |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Có |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Trợ lực vô-lăng | Điện |
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Không |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số túi khí | 2 |
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Không |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Không |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Honda Brio là mẫu hatchback hạng A nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, hướng đến nhóm khách hàng trẻ và gia đình mua ôtô lần đầu. Xe được phân phối với hai phiên bản G và RS cùng nhiều lựa chọn màu sắc.
Brio có kích thước dài 3.801 mm, rộng 1.682 mm, cao 1.487 mm và chiều dài cơ sở 2.405 mm. Khoảng sáng gầm đạt 137 mm, trọng lượng xe khoảng 972 kg.
So với thế hệ trước, chiều dài cơ sở tăng 60 mm, qua đó cải thiện khoảng để chân và không gian cho hành khách phía sau. Trong nhóm xe hạng A, Brio thuộc nhóm có kích thước tương đối lớn.
Xe sử dụng kết cấu khung liền thân unibody kết hợp công nghệ khung G-CON của Honda. Cấu trúc này được thiết kế để hấp thụ và phân tán lực va chạm, đồng thời giúp tối ưu trọng lượng tổng thể.
Hệ thống treo trước sử dụng kiểu MacPherson, phía sau là giằng xoắn. Cấu hình này phù hợp với nhu cầu vận hành đô thị và ưu tiên sự nhẹ nhàng, tiết kiệm.
Hệ thống phanh gồm phanh đĩa phía trước và phanh tang trống phía sau.
Ngoại hình Brio theo phong cách trẻ trung và thể thao. Phần đầu nổi bật với thanh ngang lớn màu đen kết hợp lưới tản nhiệt họa tiết tổ ong và cụm đèn pha halogen.
Đèn sương mù được đặt tách riêng ở khu vực thấp của cản trước. Xe không được trang bị camera hoặc cảm biến đỗ xe phía trước.
Thân xe sử dụng nhiều đường gân nổi kéo dài từ đầu tới đuôi. Tay nắm cửa và gương chiếu hậu được sơn cùng màu thân xe.
Phiên bản RS được bổ sung gương gập điện và đèn báo rẽ tích hợp, trong khi bản G chủ yếu có chức năng chỉnh điện.
Phần đuôi được tạo hình gọn với đèn hậu và đèn phanh bố trí tách biệt. Cản sau mang phong cách thể thao với thiết kế mô phỏng bộ khuếch tán.
Xe không có camera lùi hoặc cảm biến đỗ xe phía sau. Cửa khoang hành lý được hạ thấp để tăng khả năng tiếp cận và mở rộng không gian chứa đồ.
Dung tích khoang hành lý đạt khoảng 258 lít. Hàng ghế thứ hai có thể gập hoàn toàn khi cần tăng không gian chở hàng.
Phiên bản G sử dụng vành hợp kim 14 inch đi cùng lốp 175/65R14, trong khi bản RS dùng vành 15 inch với lốp 185/55R15.
Khoang lái được thiết kế đơn giản nhưng vẫn mang phong cách trẻ trung. Bản RS có thêm các đường viền trang trí màu cam tạo điểm nhấn.
Vô-lăng ba chấu sử dụng trợ lực điện và tích hợp một số phím điều khiển âm thanh. Cụm đồng hồ phía sau vẫn sử dụng dạng analog.
Phiên bản RS được trang bị màn hình cảm ứng 6,2 inch hỗ trợ USB, AUX và Apple CarPlay. Hệ thống điều hòa sử dụng loại chỉnh cơ một vùng.
Do kích thước nhỏ, khu vực trung tâm không có bệ tỳ tay lớn. Cần số sử dụng kiểu truyền thống, trong khi cabin được bố trí nhiều hộc và khay chứa đồ nhỏ.
Cả hai phiên bản đều sử dụng ghế nỉ. Trên bản RS, ghế được trang trí thêm chỉ khâu màu cam đồng bộ với các chi tiết nội thất.
Ghế trước có thiết kế ôm người nhưng vẫn sử dụng chỉnh cơ. Hàng ghế sau có không gian khá rộng so với kích thước tổng thể của xe và tựa đầu có thể điều chỉnh độ cao.
Hệ thống âm thanh gồm 4 loa trên bản G và 6 loa trên bản RS. Xe còn có cửa kính một chạm phía người lái.
Honda Brio sử dụng động cơ xăng 1.2 i-VTEC 4 xi-lanh, sản sinh công suất 89 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 110 Nm tại 4.800 vòng/phút.
Động cơ được tối ưu ma sát nhằm cải thiện hiệu suất và mức tiêu thụ nhiên liệu. Hệ thống làm mát cũng được tinh chỉnh thông qua cách bố trí ống xả tích hợp tại đầu xi-lanh.
Xe sử dụng hộp số vô cấp CVT kết hợp hệ thống điều khiển G-Design, hướng đến khả năng tăng tốc mượt và phù hợp với điều kiện giao thông đô thị.
Trang bị an toàn gồm ABS, EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, khóa cửa tự động theo tốc độ và hai túi khí.
So với một số đối thủ cùng phân khúc, Brio còn hạn chế về công nghệ an toàn khi chưa có cân bằng điện tử, camera lùi hoặc cảm biến đỗ xe.
Honda Brio phù hợp với nhóm khách hàng cần một mẫu hatchback nhỏ gọn, dễ xoay trở trong thành phố, không gian sử dụng tốt và động cơ tiết kiệm. Phiên bản RS phù hợp hơn với người dùng ưu tiên ngoại hình thể thao và trang bị giải trí phong phú hơn.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Honda Brio.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Honda Brio hiện là 418 – 452 triệu (đời 2021), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:13 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 462 triệu. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Honda Brio đời 2021 có 2 phiên bản: G 418 triệu; RS 452 triệu.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Honda Brio có bản dùng xăng trong dữ liệu đang theo dõi.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 4,71 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO