Giá vàng trong nước hôm nay 3/4/2025
Tại thời điểm khảo sát lúc 4h ngày 3/4/2025, giá vàng nhẫn "quay xe" giảm nửa triệu đồng/lượng, rời mốc đỉnh mọi thời đại. Giá vàng miếng được niêm yết cụ thể như sau:
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Tập đoàn DOJI giao dịch ở ngưỡng 99,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 101,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Giá vàng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với kết phiên giao dịch hôm qua.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC mua vào 98,9 triệu đồng/lượng và bán ra 100 triệu đồng/lượng. Như vậy, so với phiên hôm qua, giá vàng giảm 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua - giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 99,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 101,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Mức giá này giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với ngày hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 3/4/2025 mới nhất như sau:
Giá vàng hôm nay | Ngày 3/4/2025(Triệu đồng) | Chênh lệch(nghìn đồng/lượng) | ||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
SJC tại Hà Nội | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Tập đoàn DOJI | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Mi Hồng | 98,9 | 100 | -1100 | -1500 |
PNJ | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Vietcombank Gold | 102,1 | -500 | ||
Bảo Tín Minh Châu | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Phú Quý | 98,7 | 101,7 | -700 | -400 |
1. DOJI - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 99,100 | 101,800 |
AVPL/SJC HCM | 99,100 | 101,800 |
AVPL/SJC ĐN | 99,100 | 101,800 |
Nguyên liêu 9999 - HN | 98,500 | 10,050 |
Nguyên liêu 999 - HN | 98,400 | 10,040 |
2. PNJ - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 99.100 | 101.800 |
TPHCM - SJC | 99.100 | 101.800 |
Hà Nội - PNJ | 99.100 | 101.800 |
Hà Nội - SJC | 99.100 | 101.800 |
Đà Nẵng - PNJ | 99.100 | 101.800 |
Đà Nẵng - SJC | 99.100 | 101.800 |
Miền Tây - PNJ | 99.100 | 101.800 |
Miền Tây - SJC | 99.100 | 101.800 |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 99.100 | 101.800 |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 | 101.800 |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 99.100 |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 | 101.800 |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 99.100 |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 99.100 | 101.600 |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 99.000 | 101.500 |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 98.180 | 100.680 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 90.670 | 93.170 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 73.850 | 76.350 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 66.740 | 69.240 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 63.690 | 66.190 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 59.630 | 62.130 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 57.090 | 59.590 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.920 | 42.420 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.750 | 38.250 |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 31.180 | 33.680 |
3. AJC - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Trang sức 99.99 | 9,750 | 10,150 |
Trang sức 99.9 | 9,740 | 10,140 |
NL 99.99 | 9,750 | |
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 9,750 | |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 9,880 | 10,160 |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 9,880 | 10,160 |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 9,880 | 10,160 |
Miếng SJC Thái Bình | 9,910 | 10,180 |
Miếng SJC Nghệ An | 9,910 | 10,180 |
Miếng SJC Hà Nội | 9,910 | 10,180 |
Giá vàng thế giới hôm nay 3/4/2025
Tại thời điểm 05:21:20 sáng 3/4, trên Kitco, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 3.145,48 USD/oune, tăng 32,35 USD/oune, tương đương với mức tăng 1,04% trong 24 giờ qua.
Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank vàng thế giới có giá khoảng 96,553 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.839 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 97,35 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).