Giá niêm yết
Đời 20249,86 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Maserati GranTurismo đời 2024 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 9,86 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.
Vị trí trên dải giá thị trường

9,86 tỷ
Giá niêm yết
đời 2024 · chưa gồm phí đăng ký
10,849 tỷ
Lăn bánh tham khảo
bản thấp nhất tại Hà Tĩnh
1
Phiên bản đang bán
mức trang bị nguồn công bố
1
Số đời xe trong dữ liệu
bản ghi theo năm sản xuất
Giá Maserati GranTurismo Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026
So sánh xe chọn tối đa 4 xe cùng lúc
Đời 20249,86 tỷ
Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.
Hà Tĩnh10,849 tỷ
Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản.
Nguồn mới có một mốc giá cho Maserati GranTurismo nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.
Giá niêm yết Maserati GranTurismo hiện là 9,86 tỷ (đời 2024). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 10,849 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.
| Khoản mục | Số tiền | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giá niêm yết | 9,86 tỷ | Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố |
| Lệ phí trước bạ | 986 triệu | 10% giá xe tại Hà Tĩnh |
| Lệ phí cấp biển số | 140 nghìn | Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh |
| Phí đăng kiểm | 340 nghìn | Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu |
| Phí sử dụng đường bộ | 1,56 triệu | 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải |
| Bảo hiểm TNDS bắt buộc | 481 nghìn | 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải |
| Tổng lăn bánh tham khảo | 10,849 tỷ | Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh |
Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.
Nguồn chưa ghi nhiên liệu cho mẫu này nên phép tính đang áp lệ phí trước bạ như xe dùng động cơ đốt trong. Nếu đây là ô tô điện thì khoản đó được miễn — chọn “Ô tô điện” trong công cụ tính lăn bánh để ra con số đúng. Nguồn chưa ghi số chỗ nên bảo hiểm trách nhiệm dân sự đang tính theo mức xe dưới 7 chỗ.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh từtại Hà Tĩnh | Chênh với bản thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Maserati GranTurismo Modena | 9,86 tỷ | 10,849 tỷ | — |
Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.
Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu động cơ | V6 |
| Dung tích (cc) | 2.992 |
| Công suất (mã lực) | 490/6.500 |
| Mô-men xoắn | 600/3.000 |
| Hộp số | ZF 8 cấp AT |
| Hệ dẫn động | Bốn bánh toàn thời gian (AWD) |
| Phanh thu hồi năng lượng | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đèn pha tự động bật/tắt | Không |
| Tự động chuyển xa/gần | Không |
| Tự điều chỉnh góc chiếu | Không |
| Đèn phanh trên cao | Không |
| Sấy gương | Không |
| Gạt mưa tự động | Không |
| Ăng-ten vây cá | Không |
| Cốp điện | Không |
| Mở cốp rảnh tay | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thông gió ghế lái | Không |
| Thông gió ghế phụ | Không |
| Sưởi ghế lái | Không |
| Sưởi ghế phụ | Không |
| Massage ghế lái | Không |
| Massage ghế phụ | Không |
| Nút bấm trên vô-lăng | Không |
| Chìa khoá thông minh | Không |
| Khởi động nút bấm | Không |
| Cửa gió hàng sau | Không |
| Cửa sổ trời | Không |
| Cửa sổ trời toàn cảnh | Không |
| Gương chống chói tự động | Không |
| Tựa tay trước | Không |
| Tựa tay sau | Không |
| Apple CarPlay | Không |
| Android Auto | Không |
| Bluetooth | Không |
| Radio AM/FM | Không |
| Gọi điện rảnh tay | Không |
| Điều khiển giọng nói | Không |
| Cổng AUX | Không |
| Phát Wi-Fi | Không |
| Sạc không dây | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ngắt động cơ tạm thời | Không |
| Hỗ trợ đánh lái vào cua | Không |
| Kiểm soát gia tốc | Không |
| Phanh tay điện tử | Không |
| Giữ phanh tự động | Không |
| Màn hình HUD | Không |
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Chống bó cứng phanh (ABS) | Không |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Không |
| Phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Không |
| Cân bằng điện tử (ESC) | Không |
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | Không |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không |
| Hỗ trợ đổ đèo | Không |
| Kiểm soát hành trình | Không |
| Kiểm soát hành trình thích ứng | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang | Không |
| Camera lùi | Không |
| Camera 360 | Không |
| Camera giám sát làn | Không |
| Cảnh báo lệch làn | Không |
| Hỗ trợ giữ làn | Không |
| Phanh tự động khẩn cấp | Không |
| Cảnh báo tài xế mất tập trung | Không |
| Chốt ghế trẻ em ISOFIX | Không |
| Khoá cửa trung tâm | Không |
Maserati GranTurismo thế hệ thứ hai được giới thiệu tại Việt Nam với phiên bản Modena, nhập khẩu từ Italy. Đây là mẫu grand tourer 2+2 hướng đến sự cân bằng giữa hiệu suất thể thao, tính sang trọng và khả năng sử dụng hàng ngày.
Tại thời điểm ra mắt, GranTurismo Modena có giá 9,86 tỷ đồng. Xe trưng bày được bổ sung thêm một số tùy chọn, đưa giá thực tế lên trên 12 tỷ đồng.
Ngoài Modena, GranTurismo còn có phiên bản hiệu suất cao Trofeo và phiên bản thuần điện Folgore.
GranTurismo có chiều dài 4.959 mm, lớn hơn đáng kể so với nhiều mẫu xe thể thao 2+2 truyền thống, nhờ đó hàng ghế sau có tính thực dụng cao hơn.
Thiết kế tổng thể theo phong cách grand tourer với phần đầu dài, thân xe thấp và tỷ lệ cân đối giữa chất thể thao và sự thanh lịch.
Phần đầu xe chịu ảnh hưởng từ thiết kế của Maserati MC20 với nắp ca-pô dốc và cụm đèn pha Matrix LED đặt cao.
Xe sử dụng bộ vành kích thước 20 inch ở phía trước và 21 inch ở phía sau.
Hệ thống treo khí nén là trang bị tiêu chuẩn, có khả năng nâng gầm thêm khoảng 25 mm hoặc hạ khoảng 17 mm tùy điều kiện vận hành.
Hệ thống phanh hiệu suất cao đi kèm nhiều lựa chọn màu kẹp phanh để khách hàng cá nhân hóa ngoại hình.
Phần đuôi xe được tạo hình góc cạnh hơn phía trước, kết hợp bốn ống xả mạ crôm bố trí đối xứng.
Logo cây đinh ba đặc trưng của Maserati được đặt tại cột C.
Cửa cốp hỗ trợ chức năng mở rảnh tay.
Khoang nội thất áp dụng phong cách thiết kế mới của Maserati, có nhiều điểm tương đồng với Grecale và tập trung nhiều hơn vào công nghệ kỹ thuật số.
Vô-lăng ba chấu bọc da tích hợp các núm xoay điều khiển chế độ lái, hệ thống treo và chức năng khởi động động cơ.
Hệ thống thông tin giải trí sử dụng hai màn hình cảm ứng bố trí tại khu vực trung tâm.
Đồng hồ cơ truyền thống được thay thế bằng cụm đồng hồ kỹ thuật số với nhiều chế độ hiển thị.
Xe sử dụng cần số điện tử dạng nút bấm.
Hộp số là loại tự động 8 cấp do ZF cung cấp.
Màn hình trung tâm cho phép người lái theo dõi các thông số vận hành như hiệu suất động cơ, khả năng tăng tốc và tỷ lệ phân bổ mô-men xoắn giữa hai cầu.
Các mảng ốp trên tapi cửa được bọc da và tạo hình mềm nhằm tăng cảm giác cao cấp.
Hệ thống âm thanh Sonus Faber 12 loa được trang bị tiêu chuẩn.
Ghế trước bọc da, chỉnh điện 18 hướng và hỗ trợ nhớ vị trí.
Khoang cabin được thiết kế theo hướng kết hợp phong cách thời trang Italy với đặc tính thể thao của một mẫu grand tourer.
Hàng ghế thứ hai có đủ không gian cho người lớn trong các hành trình ngắn hoặc trung bình, thực dụng hơn nhiều mẫu coupe thể thao cùng tầm giá.
Phiên bản GranTurismo Modena sử dụng động cơ Nettuno V6 3.0 lít tăng áp kép do Maserati phát triển.
Động cơ này được phát triển từ nền tảng kỹ thuật sử dụng trên MC20 nhưng được tinh chỉnh để phù hợp với đặc tính vận hành của GranTurismo.
Công suất cực đại của bản Modena đạt 490 mã lực.
Mô-men xoắn cực đại đạt 600 Nm.
Xe sử dụng hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian nhưng được thiết lập thiên về cầu sau nhằm duy trì cảm giác lái thể thao.
GranTurismo Modena có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 3,9 giây.
Phiên bản Trofeo sử dụng cấu hình động cơ mạnh hơn với công suất 550 mã lực.
Phiên bản GranTurismo Folgore sử dụng hệ truyền động thuần điện với công suất 761 mã lực theo thông tin được cung cấp.
GranTurismo hướng đến nhóm khách hàng cần một mẫu coupe hiệu suất cao nhưng vẫn muốn không gian 2+2 và khả năng sử dụng thực tế. Bản Modena cân bằng giữa sức mạnh, sự sang trọng và tính tiện dụng, trong khi Trofeo tập trung nhiều hơn vào hiệu suất và Folgore chuyển sang hệ truyền động thuần điện.
Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.
Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.
Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.
Ước tính giá xe sau lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc theo nơi đăng ký.
Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.
Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.
Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Maserati GranTurismo.
Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.
Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.
Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.
Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.
Giá niêm yết Maserati GranTurismo hiện là 9,86 tỷ (đời 2024), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:20 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.
Tính theo biểu phí hiện hành tại Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của phiên bản thấp nhất khoảng 10,849 tỷ. Con số gồm giá xe, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ một năm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc.
Maserati GranTurismo đời 2024 có 1 phiên bản: Modena 9,86 tỷ.
Nguồn hiện mới có một mốc giá cho mẫu này nên chưa đối chiếu được với kỳ trước. Khi có thêm kỳ công bố, mục biến động giá trên trang sẽ tự hiện mức tăng hoặc giảm.
Maserati GranTurismo nằm trong phân khúc Siêu xe/Xe thể thao, kiểu thân xe sedan. Trang phân khúc liệt kê toàn bộ mẫu cùng nhóm để so sánh trực tiếp.
Vay 70% giá xe trong 7 năm, lãi suất 9%/năm theo phương pháp trả đều thì mỗi tháng trả khoảng 111 triệu. Công cụ trả góp trên trang cho phép đổi mức vay, lãi suất và kỳ hạn.
Số liệu lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của toà soạn, đối chiếu với giá công bố của hãng và đơn vị phân phối. Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, phí cấp biển và các khoản đăng ký khác; giá lăn bánh trên trang là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành, giá thực tế tại đại lý có thể chênh do khuyến mại từng thời điểm.
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO