Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:20 ngày 02/10/2026 Siêu xe/Xe thể thaoXăng

Mercedes AMG SL 2023

Mercedes AMG SL đời 2023 hiện có 2 phiên bản, giá niêm yết từ 6,959 tỷ đến 12,29 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Mercedes AMG SL
Mercedes AMG SL · đời 2023.

6,959 – 12,29 tỷ

Giá niêm yết

đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký

7,657 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

2

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Mercedes AMG SL Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Mercedes AMG SL

Giá niêm yết

Đời 20236,959 – 12,29 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh7,657 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 4 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Mercedes AMG SL nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Mercedes AMG SL hiện là 6,959 – 12,29 tỷ (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 7,657 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Mercedes AMG SL tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 6,959 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 696 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 4 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 7,657 tỷ Xe 4 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Mercedes AMG SL đời 2023

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Mercedes AMG SL
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Mercedes AMG SL SL 43 6,959 tỷ 7,657 tỷ —
Mercedes AMG SL SL 63 S E Performance 12,29 tỷ 13,522 tỷ +5,331 tỷ

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản Mercedes AMG SL

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản Mercedes AMG SL
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
SL 43 6,959 tỷ — — —
SL 63 S E Performance 12,29 tỷ +5,331 tỷ +5,331 tỷ 86 triệu

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Thông số kỹ thuật Mercedes AMG SL đời 2023

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện

Đời 2023 có 2 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của Mercedes AMG SL đời 2023
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ I4 Turbo
Dung tích (cc) 1.989
Công suất (mã lực) 381
Mô-men xoắn 480
Hộp số 9 AT
Hệ dẫn động Cầu sau
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu null
Tốc độ tối đa 275
Tăng tốc 0–100 km/h 4,9
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Mercedes AMG SL

Mercedes-AMG SL là mẫu roadster thể thao 2+2, được phát triển theo hướng kết hợp khả năng vận hành hiệu suất cao với sự thoải mái đủ để sử dụng hàng ngày.

So với các thế hệ trước, SL hiện sử dụng cấu hình 2+2 tiêu chuẩn, tuy nhiên hai ghế sau chủ yếu phù hợp với trẻ em hoặc những tình huống cần thêm chỗ ngồi tạm thời do không gian hạn chế.

Xe có kích thước dài 4.702 mm, rộng 1.915 mm, cao 1.362 mm và chiều dài cơ sở 2.700 mm.

Khối lượng xe khoảng 1.850 kg.

Thiết kế tổng thể giữ tỷ lệ đặc trưng của một mẫu roadster với nắp ca-pô dài, thân xe thấp và nhiều bề mặt cong mềm.

Gói ngoại thất AMG bổ sung các chi tiết thể thao nhằm tăng vẻ mạnh mẽ mà không làm mất đi tính sang trọng của dòng SL.

Xe được trang bị tấm chắn gió phía sau hàng ghế trước, giúp hạn chế luồng gió tạt vào cabin khi mở mui và không sử dụng hàng ghế sau.

SL sử dụng mui mềm có thể đóng hoặc mở trong khoảng 15 giây.

Hệ thống mui có thể vận hành khi xe đang di chuyển ở tốc độ tối đa khoảng 60 km/h.

Khoang nội thất được bọc da và thiết kế theo phong cách hiện đại, tập trung nhiều vào người lái.

Màn hình giải trí trung tâm có kích thước 11,9 inch.

Màn hình này có thể điều chỉnh góc nghiêng nhằm hạn chế hiện tượng chói khi xe mở mui.

Phía sau vô-lăng là cụm đồng hồ kỹ thuật số kích thước 12,3 inch.

Ghế trước sử dụng thiết kế thể thao và được trang bị tiêu chuẩn trên các phiên bản AMG.

Xe còn có hệ thống điều chỉnh âm thanh ống xả nhằm thay đổi trải nghiệm âm thanh theo chế độ vận hành.

Mercedes-AMG SL 43 sử dụng động cơ xăng M139 dung tích 2.0 lít, 4 xi-lanh thẳng hàng, kết hợp hệ thống mild-hybrid.

Động cơ được bố trí dọc để phù hợp với cấu trúc dẫn động cầu sau của SL.

Hệ thống tăng áp điện trên SL 43 được phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ từ xe đua Formula 1 của Mercedes-AMG.

Động cơ sản sinh công suất 381 mã lực.

Mô-men xoắn cực đại đạt 480 Nm.

Động cơ kết hợp hộp số tự động 9 cấp.

SL 43 có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 4,9 giây.

Xe cung cấp nhiều chế độ vận hành gồm Comfort, Sport, Sport+, Individual và Race.

Chế độ Comfort ưu tiên độ êm và khả năng sử dụng hàng ngày.

Các chế độ Sport và Sport+ tăng độ nhạy của động cơ, hộp số và phản ứng chân ga.

Chế độ Race tập trung tối đa vào hiệu suất, với phản ứng động cơ và chân ga được thiết lập nhạy hơn.

Vi sai điện tử chống trượt ở cầu sau hỗ trợ phân bổ lực kéo giữa hai bánh, giúp cải thiện độ bám và độ linh hoạt khi vào hoặc thoát cua.

Xe còn được trang bị hệ thống đánh lái bánh sau nhằm tăng khả năng xoay trở ở tốc độ thấp và độ ổn định khi chạy nhanh.

Các chế độ lái có thể được điều chỉnh thông qua núm xoay tích hợp trên vô-lăng.

Phiên bản Mercedes-AMG SL 63 S E Performance sử dụng cùng phong cách thiết kế cơ bản nhưng được nâng cấp đáng kể về hiệu suất và trang bị.

SL 63 S E Performance được trang bị hệ thống phanh gốm hiệu suất cao.

Xe sử dụng bộ vành hợp kim 21 inch, lớn hơn bộ vành 20 inch trên SL 43.

Hệ truyền động của SL 63 S E Performance thuộc loại plug-in hybrid.

Động cơ xăng V8 4.0 lít tăng áp kép được kết hợp với mô-tơ điện.

Tổng công suất hệ thống đạt 816 mã lực.

Mô-men xoắn cực đại đạt 1.420 Nm.

Mercedes-AMG SL phù hợp với khách hàng cần một mẫu roadster hiệu suất cao nhưng vẫn đủ tiện nghi để sử dụng thường xuyên. SL 43 hướng đến sự cân bằng giữa sức mạnh, trọng lượng và tính linh hoạt, trong khi SL 63 S E Performance tập trung rõ hơn vào hiệu suất cực cao nhờ hệ truyền động plug-in hybrid V8.

Tính giá mua Mercedes AMG SL trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Mercedes AMG SL

Công cụ tính chi phí mua Mercedes AMG SL

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Siêu xe/Xe thể thao

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Mercedes AMG SL.

Mazda MX-5

Convertible Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,339 – 1,439 tỷ

Lăn bánh từ 1,475 tỷ

Subaru BR-Z

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,899 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Subaru WRX

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 2,049 tỷ

Lăn bánh từ 2,256 tỷ

MG Cyberster

Coupe Đời xe: 2024

Khoảng giá: 3,2 tỷ

Lăn bánh từ 3,203 tỷ

BMW Z4 Roadster

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,329 tỷ

Lăn bánh từ 3,664 tỷ

Porsche 718

Coupe Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,84 – 4,88 tỷ

Lăn bánh từ 4,227 tỷ

Lotus Emira

Chưa phân loại Đời xe: 2026

Khoảng giá: 7,888 – 12,888 tỷ

Lăn bánh từ 8,679 tỷ

Xe Mercedes khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Mercedes C-Class

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,709 – 2,399 tỷ

Lăn bánh từ 1,882 tỷ

Mercedes GLB

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 2,089 – 2,849 tỷ

Lăn bánh từ 2,3 tỷ

Mercedes GLC

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 2,299 – 2,799 tỷ

Lăn bánh từ 2,531 tỷ

Mercedes EQB

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,309 tỷ

Lăn bánh từ 2,312 tỷ

Mercedes E-Class

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,449 – 3,209 tỷ

Lăn bánh từ 2,696 tỷ

Mercedes V-Class

MPV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 2,845 – 3,445 tỷ

Lăn bánh từ 3,132 tỷ

Mercedes GLA

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,43 tỷ

Lăn bánh từ 3,776 tỷ

Mercedes EQE SUV

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,999 tỷ

Lăn bánh từ 4,002 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:20 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Mercedes AMG SL

Giá niêm yết Mercedes AMG SL hiện là 6,959 – 12,29 tỷ (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:20 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO