Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:04 ngày 02/10/2026 Siêu xe/Xe thể thaoXăng

Porsche 911 2025

Porsche 911 đời 2025 hiện có 11 phiên bản, giá niêm yết từ 8,87 tỷ đến 14,54 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Porsche 911
Porsche 911 · đời 2025.

8,87 – 14,54 tỷ

Giá niêm yết

đời 2025 · chưa gồm phí đăng ký

9,76 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

11

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

3

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Porsche 911 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Porsche 911

Giá niêm yết

Đời 20258,87 – 14,54 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh9,76 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 4 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Porsche 911 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Porsche 911 hiện là 8,87 – 14,54 tỷ (đời 2025). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 9,76 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Porsche 911 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 8,87 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 887 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 4 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 9,76 tỷ Xe 4 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Porsche 911 đời 2025

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Porsche 911
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Porsche 911 Carerra 8,87 tỷ 9,76 tỷ —
Porsche 911 Carerra Cabriolet 9,64 tỷ 10,607 tỷ +770 triệu
Porsche 911 Carerra T 9,77 tỷ 10,75 tỷ +900 triệu
Porsche 911 Carerra S 10,3 tỷ 11,333 tỷ +1,43 tỷ
Porsche 911 Carerra T Cabriolet 10,59 tỷ 11,652 tỷ +1,72 tỷ
Porsche 911 Carerra S Cabriolet 11,14 tỷ 12,257 tỷ +2,27 tỷ
Porsche 911 Carerra GTS 13,2 tỷ 14,523 tỷ +4,33 tỷ
Porsche 911 Carerra 4 GTS 13,59 tỷ 14,952 tỷ +4,72 tỷ
Porsche 911 Carerra GTS Cabriolet 14,17 tỷ 15,59 tỷ +5,3 tỷ
Porsche 911 Carerra 4 GTS Cabriolet 14,54 tỷ 15,997 tỷ +5,67 tỷ
Porsche 911 Targa 4 GTS 14,54 tỷ 15,997 tỷ +5,67 tỷ

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản Porsche 911

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản Porsche 911
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
Carerra 8,87 tỷ — — —
Carerra Cabriolet 9,64 tỷ +770 triệu +770 triệu 12 triệu
Carerra T 9,77 tỷ +900 triệu +130 triệu 14 triệu
Carerra S 10,3 tỷ +1,43 tỷ +530 triệu 23 triệu
Carerra T Cabriolet 10,59 tỷ +1,72 tỷ +290 triệu 28 triệu
Carerra S Cabriolet 11,14 tỷ +2,27 tỷ +550 triệu 37 triệu
Carerra GTS 13,2 tỷ +4,33 tỷ +2,06 tỷ 70 triệu
Carerra 4 GTS 13,59 tỷ +4,72 tỷ +390 triệu 76 triệu
Carerra GTS Cabriolet 14,17 tỷ +5,3 tỷ +580 triệu 85 triệu
Carerra 4 GTS Cabriolet 14,54 tỷ +5,67 tỷ +370 triệu 91 triệu
Targa 4 GTS 14,54 tỷ +5,67 tỷ — 91 triệu

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Các đời Porsche 911 trong dữ liệu

Các đời xe Porsche 911 theo năm sản xuất
Đời xe Giá niêm yết Lăn bánh tham khảo Trạng thái
Porsche 911 đời 2025 8,87 – 14,54 tỷ 9,76 tỷ Đang bán
Porsche 911 đời 2023 7,62 – 17,38 tỷ 8,385 tỷ Đang bán
Porsche 911 đời 2021 7,62 – 17,38 tỷ 8,385 tỷ Đang bán

Đây là giá nguồn gán cho từng bản ghi đời xe, không phải giá bán lại trên thị trường. Dòng nào ghi “nguồn dùng lại mức của đời 2025” nghĩa là nguồn chưa định giá riêng cho đời đó.

Thông số kỹ thuật Porsche 911 đời 2025

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Đời xe
3 đời, nguồn ghi thông số riêng cho từng đời.
Hiện

Đời 2025 có 11 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của Porsche 911 đời 2025
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ Boxer H-6, twin-turbo
Dung tích (cc) 2.981
Công suất (mã lực) 385/6.500
Mô-men xoắn 450/1.950 - 5.000
Hộp số PDK 8 cấp
Hệ dẫn động Bánh sau
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu 9,4
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Porsche 911

Porsche 911 facelift mã 992.2 được giới thiệu tại Việt Nam với nhiều phiên bản, trong đó các bản Carrera tiếp tục sử dụng động cơ boxer tăng áp kép, còn Carrera GTS lần đầu được bổ sung hệ truyền động hybrid hiệu suất cao T-Hybrid.

Phiên bản 911 Carrera sử dụng động cơ boxer 3.0 lít tăng áp kép, cho công suất 388 mã lực và mô-men xoắn cực đại 450 Nm.

Xe có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong 4,1 giây, hoặc 3,9 giây khi trang bị gói Sport Chrono. Tốc độ tối đa đạt 294 km/h.

Điểm mới đáng chú ý nhất của dòng 911 facelift nằm ở phiên bản Carrera GTS với hệ thống T-Hybrid, được phát triển theo hướng tăng hiệu suất thay vì ưu tiên chạy điện như các hệ thống hybrid thông thường.

Hệ thống T-Hybrid sử dụng một bộ tăng áp điện tích hợp mô-tơ ngay giữa máy nén và bánh turbine, cho phép tăng tốc turbine nhanh hơn và tạo áp suất nạp gần như tức thời.

Mô-tơ trong bộ tăng áp còn hoạt động như máy phát điện, có thể tạo ra công suất khoảng 14,7 mã lực.

Nhờ sử dụng turbo điện, Carrera GTS chỉ cần một bộ tăng áp thay vì hai turbo như một số phiên bản khác, đồng thời không sử dụng van xả truyền thống.

Hệ thống hybrid còn có một mô-tơ điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu tích hợp trong hộp số ly hợp kép PDK 8 cấp.

Mô-tơ này có thể bổ sung tối đa khoảng 53,6 mã lực và 150 Nm cho hệ truyền động.

Năng lượng điện được cung cấp bởi bộ pin lithium-ion dung lượng 1,9 kWh, hoạt động ở điện áp 400 V.

Hệ thống điện áp cao còn cho phép máy nén điều hòa vận hành hoàn toàn bằng điện, qua đó loại bỏ một phần hệ truyền động dây đai và giải phóng không gian trong khoang động cơ.

Động cơ boxer trên Carrera GTS tăng dung tích lên 3.6 lít nhờ đường kính piston 97 mm và hành trình 81 mm.

Riêng động cơ đốt trong cho công suất 478 mã lực và mô-men xoắn 570 Nm.

Khi kết hợp với hệ thống điện, tổng công suất đạt 533 mã lực và mô-men xoắn cực đại 610 Nm.

911 Carrera GTS có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong 3 giây và đạt tốc độ tối đa 312 km/h.

Porsche tiếp tục sử dụng hệ thống điều khiển trục cam VarioCam cùng cơ cấu điều khiển van để tối ưu quá trình nạp, xả và hiệu suất của động cơ.

Nằm giữa Carrera và GTS là Carrera S với động cơ boxer 3.0 lít tăng áp kép, công suất 473 mã lực và mô-men xoắn 530 Nm.

911 Carrera S sử dụng hộp số PDK 8 cấp, tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 3,3 giây và đạt tốc độ tối đa 308 km/h.

Phiên bản Carrera T tiếp tục hướng đến trải nghiệm lái thuần chất hơn với hộp số sàn 6 cấp và trọng lượng giảm khoảng 42 kg so với bản tiêu chuẩn.

Động cơ trên Carrera T cho công suất 388 mã lực và mô-men xoắn 450 Nm. Gói Sport Chrono là trang bị tiêu chuẩn, giúp xe tăng tốc 0-100 km/h trong 4,5 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 295 km/h.

Về ngoại thất, 911 facelift không thay đổi quá nhiều về tỷ lệ tổng thể nhưng được tinh chỉnh ở cản trước và hệ thống làm mát.

Các đèn phụ phía trước được loại bỏ để mở rộng diện tích hốc hút gió.

Riêng Carrera GTS sử dụng các cánh tản nhiệt chủ động đặt dọc ở hai hốc cản trước, kết hợp hệ thống khuếch tán khí thích ứng để tối ưu làm mát và khí động học.

Cụm đèn pha LED Matrix tích hợp đèn xi-nhan, sử dụng hơn 32.000 điểm ma trận và có khả năng chiếu sáng xa tới khoảng 600 m.

Hệ thống chiếu sáng còn hỗ trợ các chức năng như chiếu sáng theo góc cua, điều chỉnh theo chế độ lái, hỗ trợ chiếu sáng làn đường và cảnh báo khu vực thi công hoặc đường hẹp.

Phía sau, dải đèn hậu được thiết kế lại với phần xi-nhan tách biệt khỏi dải LED nhận diện.

Logo Porsche được tạo hình nổi hơn và đặt sâu vào phần đuôi, trong khi lưới tản nhiệt động cơ được thiết kế lại với năm cánh mỗi bên.

Cánh gió sau có thể tự động đóng mở hoặc điều khiển thông qua màn hình trung tâm.

Porsche cũng cung cấp gói khí động học tùy chọn gồm cản trước SportDesign, cánh gió trước, líp sườn và cánh gió sau cố định nhằm tăng lực ép xuống mặt đường.

Khoang nội thất tiêu chuẩn sử dụng cấu hình hai chỗ, đồng thời khách hàng có thể lựa chọn bố trí 2+2 với hàng ghế sau nhỏ phù hợp hơn cho trẻ em hoặc dùng làm không gian để đồ.

Nút Start/Stop thay thế kiểu chìa khóa xoay truyền thống nhưng vẫn được đặt bên trái vô-lăng, giữ lại chi tiết nhận diện đặc trưng của dòng 911.

Phía sau vô-lăng là màn hình kỹ thuật số cong kích thước 12,6 inch, thay thế hoàn toàn đồng hồ cơ.

Màn hình hỗ trợ 7 chế độ hiển thị, trong đó có giao diện Classic mô phỏng bố cục 5 đồng hồ tròn truyền thống với đồng hồ vòng tua đặt ở trung tâm.

Màn hình giải trí trung tâm kích thước 10,9 inch tiếp tục sử dụng hệ thống Porsche Communication Management và được bổ sung sạc điện thoại không dây.

Tại Việt Nam, Porsche 911 facelift có nhiều phiên bản như Carrera, Carrera T, Carrera S, Carrera GTS, Carrera 4 GTS và Targa 4 GTS.

Giá bán khởi điểm của các phiên bản nằm trong khoảng 8,87-13,59 tỷ đồng, chưa bao gồm các tùy chọn cá nhân hóa.

Porsche 911 facelift tiếp tục phù hợp với khách hàng ưu tiên hiệu suất cao và trải nghiệm lái đặc trưng của dòng xe thể thao động cơ đặt sau. Trong đó, Carrera giữ vai trò phiên bản nền tảng, Carrera T thiên về cảm giác lái thuần chất, Carrera S tăng hiệu suất, còn Carrera GTS nổi bật với hệ thống T-Hybrid công suất 533 mã lực.

Tính giá mua Porsche 911 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Porsche 911

Công cụ tính chi phí mua Porsche 911

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Siêu xe/Xe thể thao

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Porsche 911.

Mazda MX-5

Convertible Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,339 – 1,439 tỷ

Lăn bánh từ 1,475 tỷ

Subaru BR-Z

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,899 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

Subaru WRX

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 2,049 tỷ

Lăn bánh từ 2,256 tỷ

MG Cyberster

Coupe Đời xe: 2024

Khoảng giá: 3,2 tỷ

Lăn bánh từ 3,203 tỷ

BMW Z4 Roadster

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,329 tỷ

Lăn bánh từ 3,664 tỷ

Porsche 718

Coupe Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,84 – 4,88 tỷ

Lăn bánh từ 4,227 tỷ

Mercedes AMG SL

Coupe Đời xe: 2023

Khoảng giá: 6,959 – 12,29 tỷ

Lăn bánh từ 7,657 tỷ

Xe Porsche khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Porsche Macan

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,35 – 5,35 tỷ

Lăn bánh từ 3,688 tỷ

Porsche Macan EV

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 3,48 – 5,86 tỷ

Lăn bánh từ 3,483 tỷ

Porsche Taycan

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 4,62 – 9,51 tỷ

Lăn bánh từ 4,623 tỷ

Porsche Cayenne

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 5,56 – 14,36 tỷ

Lăn bánh từ 6,119 tỷ

Porsche Panamera

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 6,42 tỷ

Lăn bánh từ 7,065 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Porsche 911

Giá niêm yết Porsche 911 hiện là 8,87 – 14,54 tỷ (đời 2025), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO