Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:04 ngày 02/10/2026 Xe sang cỡ lớnXăng

BMW Series 7 2023

BMW Series 7 đời 2023 hiện có 3 phiên bản, giá niêm yết từ 5,199 tỷ đến 6,599 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh BMW Series 7
BMW Series 7 · đời 2023.

5,199 – 6,599 tỷ

Giá niêm yết

đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký

5,721 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

3

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

2

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá BMW Series 7 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh BMW Series 7

Giá niêm yết

Đời 20235,199 – 6,599 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh5,721 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho BMW Series 7 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết BMW Series 7 hiện là 5,199 – 6,599 tỷ (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 5,721 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh BMW Series 7 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 5,199 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 520 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 5,721 tỷ Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản BMW Series 7 đời 2023

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản BMW Series 7
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
BMW Series 7 735Li M Sport 5,199 tỷ 5,721 tỷ —
BMW Series 7 735i Pure Excellence 5,339 tỷ 5,875 tỷ +140 triệu
BMW Series 7 740i Pure Excellence 6,599 tỷ 7,261 tỷ +1,4 tỷ

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

So sánh các phiên bản BMW Series 7

Chênh lệch giữa các bản nói lên bạn phải trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc trang bị. Cột cuối quy đổi phần chênh đó ra khoản trả góp hằng tháng để dễ hình dung.

Chênh lệch giá giữa các phiên bản BMW Series 7
Phiên bản Giá niêm yết Chênh với bản thấp nhất Chênh với bản liền trước Trả góp thêm mỗi tháng
735Li M Sport 5,199 tỷ — — —
735i Pure Excellence 5,339 tỷ +140 triệu +140 triệu 2,25 triệu
740i Pure Excellence 6,599 tỷ +1,4 tỷ +1,26 tỷ 23 triệu

Cột cuối tính theo phương pháp trả đều, vay toàn bộ phần chênh trong 7 năm với lãi suất 9%/năm — chỉ để so sánh tương đối giữa các bản, không phải báo giá vay.

Các đời BMW Series 7 trong dữ liệu

Các đời xe BMW Series 7 theo năm sản xuất
Đời xe Giá niêm yết Lăn bánh tham khảo Trạng thái
BMW Series 7 đời 2023 5,199 – 6,599 tỷ 5,721 tỷ Đang bán
BMW Series 7 đời 2021 5,199 – 6,599 tỷ nguồn dùng lại mức của đời 2023 5,721 tỷ Đang bán

Nguồn ghi cùng một mức giá cho cả 2 đời — con số in ở mỗi dòng là mức nguồn gán cho bản ghi đời đó, không phải giá bán lại xe cũ. Trang không suy giá xe đời cũ theo tỷ lệ khấu hao vì đó là con số nguồn không hề công bố.

Thông số kỹ thuật BMW Series 7 đời 2023

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Đời xe
2 đời, nguồn ghi thông số riêng cho từng đời.
Hiện

Đời 2023 có 3 phiên bản, nhưng nguồn chỉ công bố một bộ thông số cho cả đời xe — bảng dưới đây là của bản thấp nhất. Bản cao cấp hơn thường khác ở đèn, vành, ghế và gói an toàn; hãy đối chiếu với đại lý trước khi quyết định.

Động cơ & vận hành của BMW Series 7 đời 2023
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ Mild-Hybrid 3.0 I6-TwinPower Turbo
Dung tích (cc) 2.998
Công suất (mã lực) 286/5.000-6.500
Mô-men xoắn 425/1.600-4.500
Hộp số Tự động 8 cấp Steptronic Sport
Hệ dẫn động Cầu sau
Nhiên liệu Xăng
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết BMW Series 7

BMW Series 7 2023 thuộc thế hệ G70, là thế hệ thứ bảy của dòng sedan đầu bảng BMW và được giới thiệu tại Việt Nam vào cuối tháng 4/2023. Đây là dòng xe cao cấp nhất trong danh mục sản phẩm của hãng, nơi BMW tập trung nhiều công nghệ, vật liệu và trang bị tiện nghi hiện đại.

Thiết kế ngoại thất thay đổi mạnh so với thế hệ trước, nổi bật với lưới tản nhiệt hình quả thận cỡ lớn có khả năng phát sáng. Cụm đèn phía trước được chia tầng, trong đó dải định vị sử dụng các chi tiết pha lê và hệ thống đèn LED thích ứng được đặt thấp hơn.

Series 7 mới có chiều dài khoảng 5.400 mm, tăng 126 mm so với thế hệ trước, trong khi chiều dài cơ sở đạt 3.215 mm. Kích thước lớn hơn giúp cải thiện không gian dành cho hành khách phía sau, đồng thời dung tích khoang hành lý tăng từ 515 lên 541 lít.

Tay nắm cửa được thiết kế chìm vào thân xe và mở bằng nút bấm. Các phiên bản Pure Excellence sử dụng bộ vành 20 inch, trong khi bản M Sport được trang bị vành 21 inch kết hợp cùm phanh M Sport màu xanh.

Hệ thống treo khí nén hai buồng là trang bị tiêu chuẩn trên toàn bộ dải Series 7, hướng đến sự cân bằng giữa độ êm ái và khả năng kiểm soát thân xe. Cấu hình này phù hợp với định hướng của một mẫu sedan hạng sang cỡ lớn dành nhiều sự ưu tiên cho hành khách.

Khoang nội thất thay đổi toàn diện theo hướng hiện đại và nhiều công nghệ hơn. Điểm nhấn là Interaction Bar chạy ngang bảng táp-lô với bề mặt tạo hình ba chiều, tích hợp hệ thống đèn trang trí có thể tùy chỉnh màu sắc và nhiều phím cảm ứng.

Interaction Bar cho phép người dùng điều chỉnh các chức năng như hệ thống chiếu sáng, cường độ đèn viền và điều hòa. Thiết kế này giúp giảm số lượng nút bấm truyền thống đồng thời tạo hiệu ứng thị giác nổi bật trong khoang cabin.

Trước người lái là cụm màn hình cong kết hợp bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch và màn hình cảm ứng trung tâm 14,9 inch. Hệ điều hành iDrive 8 hỗ trợ điều khiển bằng cảm ứng, cử chỉ, giọng nói và kết nối điện thoại không dây.

Phiên bản 740i Pure Excellence sử dụng vô-lăng hai chấu thiết kế mới với các nút cảm ứng và con lăn điều khiển. Phía sau vô-lăng vẫn có lẫy chuyển số để người lái chủ động can thiệp khi sử dụng các chế độ vận hành thể thao.

Cần số được thu nhỏ thành dạng lẫy và sử dụng vật liệu pha lê. Tất cả các phiên bản Series 7 tại Việt Nam đều sử dụng hộp số tự động Steptronic Sport 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

BMW 735i và 740i đều trang bị động cơ xăng sáu xi-lanh thẳng hàng 3.0 tăng áp kết hợp hệ thống mild hybrid 48 V. Bản 735i sản sinh công suất 286 mã lực và mô-men xoắn cực đại 425 Nm.

Phiên bản 740i có cấu hình mạnh hơn với công suất 381 mã lực và mô-men xoắn cực đại 540 Nm. Hệ thống điện 48 V hỗ trợ động cơ trong một số tình huống vận hành, góp phần cải thiện độ mượt và hiệu quả sử dụng nhiên liệu.

Không gian hàng ghế sau được thiết kế theo phong cách thương gia, đặc biệt trên các phiên bản 740i. Ghế hỗ trợ chỉnh điện đa hướng, điều chỉnh tựa đầu và đệm lưng, đồng thời tích hợp sưởi, làm mát, thông gió và massage.

Hành khách phía sau có màn hình cảm ứng riêng bố trí trên thành cửa để điều khiển nhiều chức năng tiện nghi. Rèm che nắng chỉnh điện giúp tăng sự riêng tư và thoải mái khi di chuyển.

Nội thất kết hợp nhiều vật liệu cao cấp như da, gỗ, pha lê và crôm. Hệ thống âm thanh Bowers & Wilkins sử dụng 20 loa trên bản 735i, trong khi các phiên bản 740i được nâng cấp lên cấu hình 40 loa.

Series 7 tại Việt Nam không được trang bị tùy chọn BMW Theatre Screen cỡ lớn dành cho hàng ghế sau. Tuy vậy, xe vẫn có mức độ tiện nghi cao nhờ hệ thống màn hình điều khiển riêng, ghế thương gia và nhiều chức năng phục vụ hành khách.

BMW Series 7 có giá khoảng 5,199-6,599 tỷ đồng tại Việt Nam, cạnh tranh trực tiếp với Mercedes-Benz S-Class và Lexus LS. Series 7 tạo khác biệt bằng thiết kế phá cách, khoang nội thất số hóa mạnh, nhiều công nghệ tương tác và hai lựa chọn động cơ sáu xi-lanh kết hợp mild hybrid.

Tính giá mua BMW Series 7 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua BMW Series 7

Công cụ tính chi phí mua BMW Series 7

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe sang cỡ lớn

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với BMW Series 7.

Hongqi H9

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,508 – 2,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,661 tỷ

Hongqi E-HS9

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 2,768 – 3,688 tỷ

Lăn bánh từ 2,771 tỷ

Volvo XC90

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 3,289 tỷ

Lăn bánh từ 3,62 tỷ

Audi A8L

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 4,2 tỷ

Lăn bánh từ 4,623 tỷ

Audi Q8

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 4,2 tỷ

Lăn bánh từ 4,623 tỷ

Mercedes EQS

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 4,839 – 5,959 tỷ

Lăn bánh từ 4,842 tỷ

Mercedes S-Class

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 5,199 – 5,749 tỷ

Lăn bánh từ 5,721 tỷ

Xe BMW khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

BMW X1

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,689 tỷ

Lăn bánh từ 1,86 tỷ

BMW Series 3

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,899 – 2,499 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

BMW X3

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,279 – 2,629 tỷ

Lăn bánh từ 2,509 tỷ

BMW Series 5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,589 – 3,099 tỷ

Lăn bánh từ 2,85 tỷ

BMW Series 4

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,219 tỷ

Lăn bánh từ 3,543 tỷ

BMW X4

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,279 tỷ

Lăn bánh từ 3,609 tỷ

BMW Z4 Roadster

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,329 tỷ

Lăn bánh từ 3,664 tỷ

BMW iX3

Ô tô điện Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,539 tỷ

Lăn bánh từ 3,542 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:04 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về BMW Series 7

Giá niêm yết BMW Series 7 hiện là 5,199 – 6,599 tỷ (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:04 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO