Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:13 ngày 02/10/2026 Xe sang cỡ lớnXăng

BMW XM 2023

BMW XM đời 2023 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 10,099 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh BMW XM
BMW XM · đời 2023.

10,099 tỷ

Giá niêm yết

đời 2023 · chưa gồm phí đăng ký

11,111 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

1

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

1

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá BMW XM Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh BMW XM

Giá niêm yết

Đời 202310,099 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh11,111 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho BMW XM nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết BMW XM hiện là 10,099 tỷ (đời 2023). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 11,111 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh BMW XM tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 10,099 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 1,01 tỷ 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 11,111 tỷ Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản BMW XM đời 2023

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản BMW XM
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
BMW XM XM 2024 10,099 tỷ 11,111 tỷ —

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

Thông số kỹ thuật BMW XM đời 2023

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Hiện
Động cơ & vận hành của BMW XM đời 2023
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ V8 TwinTurbo Valvetronic
Dung tích (cc) 4.395
Công suất (mã lực) 483/5400-7200
Mô-men xoắn 650/1600-5000
Hộp số AT 8 cấp M Steptronic
Hệ dẫn động Bốn bánh toàn thời gian (AWD)
Nhiên liệu Xăng
Tốc độ tối đa 250
Tăng tốc 0–100 km/h 4,3
Tầm hoạt động 82-88
Loại pin lithium-ion
Dung lượng pin 29,5 kWh
Công suất mô-tơ điện 194
Mô-men xoắn mô-tơ điện 280
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết BMW XM

BMW XM là mẫu SUV hiệu suất cao thuộc phân nhánh BMW M, được phân phối tại Việt Nam dưới dạng nhập khẩu từ Mỹ với giá 10,099 tỷ đồng. Đây là một trong những sản phẩm mạnh và đắt nhất của BMW, đồng thời là mẫu xe thứ hai sau M1 được BMW M phát triển như một dòng sản phẩm độc lập thay vì dựa trên một mẫu BMW có sẵn.

XM có kích thước dài 5.110 mm, rộng 2.005 mm, cao 1.755 mm và chiều dài cơ sở 3.105 mm. Dù nhỏ hơn X7 đôi chút về tổng thể, chiều dài cơ sở của hai mẫu xe tương đương nhau. Trọng lượng XM ở mức khoảng 2,7 tấn.

Ngoại hình được thiết kế theo phong cách mạnh mẽ với nhiều mảng khối lớn và góc cạnh. Phần đầu nổi bật bằng cụm đèn phân tầng, trong đó đèn định vị được đặt phía trên và đèn chiếu sáng chính bố trí thấp hơn.

Lưới tản nhiệt hình quả thận kích thước lớn có viền màu vàng và tích hợp công nghệ phát sáng Iconic Glow. Các nan ngang của lưới tản nhiệt lấy cảm hứng từ BMW M1, tạo thêm dấu ấn riêng cho XM trong dòng sản phẩm BMW M.

Thân xe sử dụng nhiều đường nét cơ bắp từ nắp ca-pô, hông đến phần đuôi. Xe trang bị bộ vành 22 inch, kết hợp lốp trước kích thước 275/40 và lốp sau 315/35 nhằm đáp ứng yêu cầu về độ bám của hệ truyền động hiệu suất cao.

Phía sau XM nổi bật với bốn ống xả bố trí đối xứng theo chiều dọc, cản sau kích thước lớn và các chi tiết trang trí màu vàng đồng bộ với phần đầu xe. Hệ thống đánh lái bánh sau và vi sai thể thao M được trang bị để tăng khả năng xoay trở cũng như độ ổn định khi vận hành.

XM sử dụng hệ thống treo thích ứng được phát triển riêng cho mẫu xe, đi cùng hệ thống phanh và khung gầm mang đặc tính BMW M. Cửa hít cũng là một trong những trang bị tiện nghi tiêu chuẩn.

Khoang nội thất giữ cách bố trí quen thuộc của các dòng BMW hiện đại nhưng được bổ sung nhiều chi tiết đặc trưng M. Gói trang trí carbon xuất hiện tại nhiều vị trí trong khoang lái, trong khi da là vật liệu chủ đạo trên ghế và các bề mặt nội thất.

Vô-lăng thể thao M sử dụng các đường chỉ khâu tương phản. Trần xe bọc Alcantara với họa tiết hình học, kết hợp hệ thống đèn viền để tạo hiệu ứng trang trí rõ nét hơn cho khoang cabin.

Cụm màn hình cong gồm bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch và màn hình giải trí trung tâm 14,9 inch. Hai màn hình được nối liền và hướng nhẹ về phía người lái, đồng thời hỗ trợ điều khiển bằng cử chỉ.

BMW XM vẫn sử dụng cần số điện tử dạng truyền thống thay vì lẫy chuyển số nhỏ như nhiều dòng BMW mới. Hộp số tự động M Steptronic 8 cấp có thể điều khiển thủ công thông qua lẫy chuyển số phía sau vô-lăng.

Các tiện nghi nổi bật gồm điều hòa tự động bốn vùng, hệ thống đèn viền nội thất và dàn âm thanh Bowers & Wilkins Diamond 20 loa. Ghế trước mang phong cách thể thao với tựa đầu tích hợp logo XM phát sáng.

Hàng ghế thứ hai được thiết kế theo hướng tạo không gian thư giãn cho hành khách, sử dụng bề mặt da với họa tiết ba chiều. So với phong cách mạnh mẽ bên ngoài, cabin XM thiên nhiều hơn về sự sang trọng và tiện nghi.

BMW XM sử dụng hệ truyền động plug-in hybrid kết hợp động cơ xăng V8 4.4 tăng áp kép với một mô-tơ điện tích hợp vào hộp số. Riêng động cơ đốt trong sản sinh công suất 483 mã lực và mô-men xoắn cực đại 650 Nm.

Mô-tơ điện có công suất 194 mã lực và mô-men xoắn 280 Nm. Khi kết hợp hai nguồn động lực, hệ thống đạt tổng công suất 644 mã lực và mô-men xoắn cực đại 800 Nm.

Với cấu hình này, BMW XM có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong khoảng 4,3 giây. Tốc độ tối đa được giới hạn ở 250 km/h và có thể tăng lên 270 km/h khi trang bị gói M Driver.

Người lái có thể lựa chọn nhiều chế độ vận hành như Hybrid, Comfort, Sport và Sport Plus. Hệ thống M xDrive cũng cung cấp các thiết lập 4WD, 4WD Sport và 4WD Sand để thay đổi đặc tính phân bổ sức kéo theo điều kiện sử dụng.

XM có thể vận hành hoàn toàn bằng điện thông qua chế độ EV. Bộ pin lithium-ion dung lượng 29,5 kWh đặt dưới sàn cho phạm vi di chuyển thuần điện khoảng 82-88 km và tốc độ tối đa 140 km/h khi không sử dụng động cơ xăng.

Xe hỗ trợ sạc AC Type 2 với công suất tối đa 7,4 kW, thời gian sạc đầy pin khoảng 4,25 giờ trong điều kiện phù hợp. Khả năng chạy điện độc lập giúp XM kết hợp đặc tính của một mẫu xe hiệu suất cao với khả năng vận hành không phát thải tại chỗ trên những hành trình ngắn.

Ngoài phiên bản XM tiêu chuẩn, BMW còn phát triển XM Label Red với hệ truyền động mạnh hơn, đạt tổng công suất 738 mã lực và mô-men xoắn 1.000 Nm. Phiên bản này chưa được phân phối chính hãng tại Việt Nam trong thời điểm XM được giới thiệu.

Với mức giá hơn 10 tỷ đồng, BMW XM chưa có đối thủ hoàn toàn tương đồng tại Việt Nam. Mẫu xe nằm trong nhóm SUV hiệu suất cao cao cấp cùng những lựa chọn như Porsche Cayenne phiên bản mạnh và Maserati Levante Trofeo, nhưng tạo khác biệt bằng hệ truyền động plug-in hybrid và cấu trúc được BMW M phát triển riêng.

Tính giá mua BMW XM trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua BMW XM

Công cụ tính chi phí mua BMW XM

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe sang cỡ lớn

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với BMW XM.

Hongqi H9

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 1,508 – 2,688 tỷ

Lăn bánh từ 1,661 tỷ

Hongqi E-HS9

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 2,768 – 3,688 tỷ

Lăn bánh từ 2,771 tỷ

Volvo XC90

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 3,289 tỷ

Lăn bánh từ 3,62 tỷ

Audi A8L

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 4,2 tỷ

Lăn bánh từ 4,623 tỷ

Audi Q8

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 4,2 tỷ

Lăn bánh từ 4,623 tỷ

Mercedes EQS

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 4,839 – 5,959 tỷ

Lăn bánh từ 4,842 tỷ

BMW Series 7

Sedan Đời xe: 2023

Khoảng giá: 5,199 – 6,599 tỷ

Lăn bánh từ 5,721 tỷ

Mercedes S-Class

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 5,199 – 5,749 tỷ

Lăn bánh từ 5,721 tỷ

Xe BMW khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

BMW X1

SUV Đời xe: 2026

Khoảng giá: 1,689 tỷ

Lăn bánh từ 1,86 tỷ

BMW Series 3

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,899 – 2,499 tỷ

Lăn bánh từ 2,091 tỷ

BMW X3

SUV Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,279 – 2,629 tỷ

Lăn bánh từ 2,509 tỷ

BMW Series 5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,589 – 3,099 tỷ

Lăn bánh từ 2,85 tỷ

BMW Series 4

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,219 tỷ

Lăn bánh từ 3,543 tỷ

BMW X4

SUV Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,279 tỷ

Lăn bánh từ 3,609 tỷ

BMW Z4 Roadster

Convertible Đời xe: 2021

Khoảng giá: 3,329 tỷ

Lăn bánh từ 3,664 tỷ

BMW iX3

Ô tô điện Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,539 tỷ

Lăn bánh từ 3,542 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về BMW XM

Giá niêm yết BMW XM hiện là 10,099 tỷ (đời 2023), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:13 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO