Dữ liệu đang theo dõi Cập nhật 10:13 ngày 02/10/2026 Xe sang cỡ trungXăng

Audi A6 2025

Audi A6 đời 2025 hiện có 1 phiên bản, giá niêm yết 2,799 tỷ. Xem giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí từng khoản, thông số kỹ thuật, khác biệt giữa các phiên bản và phương án trả góp.

Vị trí trên dải giá thị trường

Ảnh Audi A6
Audi A6 · đời 2025.

2,799 tỷ

Giá niêm yết

đời 2025 · chưa gồm phí đăng ký

3,081 tỷ

Lăn bánh tham khảo

bản thấp nhất tại Hà Tĩnh

1

Phiên bản đang bán

mức trang bị nguồn công bố

4

Số đời xe trong dữ liệu

bản ghi theo năm sản xuất

Giá Audi A6 Nguồn: dữ liệu ô tô đã kiểm tra của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh · 02/10/2026

Giá bán và giá lăn bánh Audi A6

Giá niêm yết

Đời 20252,799 tỷ

Mức hãng và đơn vị phân phối công bố, chưa gồm lệ phí trước bạ và các khoản đăng ký.

Lăn bánh tham khảo

Hà Tĩnh3,081 tỷ

Bản thấp nhất, tính đủ sáu khoản, xe 5 chỗ.

Nguồn mới có một mốc giá cho Audi A6 nên trang chưa đối chiếu được với kỳ trước. Mục biến động giá sẽ tự hiện khi nguồn có kỳ thứ hai.

Giá niêm yết Audi A6 hiện là 2,799 tỷ (đời 2025). Tính đủ lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm bắt buộc tại Tỉnh Hà Tĩnh, giá lăn bánh tham khảo của bản thấp nhất khoảng 3,081 tỷ. Lần kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.

Cơ cấu giá lăn bánh Audi A6 tại Hà Tĩnh
Khoản mục Số tiền Ghi chú
Giá niêm yết 2,799 tỷ Mức hãng hoặc đơn vị phân phối công bố
Lệ phí trước bạ 280 triệu 10% giá xe tại Hà Tĩnh
Lệ phí cấp biển số 140 nghìn Theo mức công bố cho khu vực đăng ký: Hà Tĩnh
Phí đăng kiểm 340 nghìn Xe con dưới 10 chỗ, lần đầu
Phí sử dụng đường bộ 1,56 triệu 1 năm, xe con không kinh doanh vận tải
Bảo hiểm TNDS bắt buộc 481 nghìn 1 năm, xe 5 chỗ không kinh doanh vận tải
Tổng lăn bánh tham khảo 3,081 tỷ Xe 5 chỗ, đăng ký lần đầu tại Hà Tĩnh

Con số trên là mức tham khảo theo biểu phí hiện hành, chưa gồm phí dịch vụ đăng ký, bảo hiểm vật chất tự nguyện và phụ kiện tại đại lý.

Các phiên bản Audi A6 đời 2025

Giá niêm yết và giá lăn bánh từng phiên bản Audi A6
Phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh từtại Hà Tĩnh Chênh với bản thấp nhất
Audi A6 S line 2.0 TFSI 2,799 tỷ 3,081 tỷ —

Phiên bản nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền giá ước đoán.

Các đời Audi A6 trong dữ liệu

Các đời xe Audi A6 theo năm sản xuất
Đời xe Giá niêm yết Lăn bánh tham khảo Trạng thái
Audi A6 đời 2025 2,799 tỷ 3,081 tỷ Đang bán
Audi A6 đời 2024 2,799 tỷ nguồn dùng lại mức của đời 2025 3,081 tỷ Đang bán
Audi A6 đời 2022 2,799 tỷ nguồn dùng lại mức của đời 2025 3,081 tỷ Đang bán
Audi A6 đời 2021 Hãng không công bố — Đang bán

Đây là giá nguồn gán cho từng bản ghi đời xe, không phải giá bán lại trên thị trường. Dòng nào ghi “nguồn dùng lại mức của đời 2025” nghĩa là nguồn chưa định giá riêng cho đời đó.

Thông số kỹ thuật Audi A6 đời 2025

Chỉ liệt kê những dòng nguồn có dữ liệu. Trang bị nào nguồn chưa có thì bỏ hẳn khỏi bảng, không suy ra từ phiên bản khác.

Đời xe
4 đời, nguồn ghi thông số riêng cho từng đời.
Hiện
Động cơ & vận hành của Audi A6 đời 2025
Thông số Giá trị
Kiểu động cơ Tfsi 2.0
Dung tích (cc) 1.984
Công suất (mã lực) 196/4.300-6.000
Mô-men xoắn 320/2.000-4.000
Hộp số 7 cấp S tronic
Hệ dẫn động Cầu trước (FWD)
Nhiên liệu Xăng
Tiêu thụ nhiên liệu 7,8
Phanh thu hồi năng lượng Không

Giới thiệu chi tiết Audi A6

Audi A6 thế hệ mới được giới thiệu tại Việt Nam ngày 4/12/2025 với gói ngoại thất S line tiêu chuẩn và giá bán 2,799 tỷ đồng. Mẫu sedan hạng sang cỡ trung này tiếp tục cạnh tranh trực tiếp với Mercedes-Benz E-Class, BMW 5 Series và Lexus ES, đồng thời hướng tới nhóm khách hàng ưu tiên công nghệ, không gian số hóa và trải nghiệm vận hành cân bằng.

A6 mới áp dụng ngôn ngữ thiết kế hiện đại hơn của Audi với lưới tản nhiệt Singleframe không viền, cụm đèn pha thanh mảnh và các hốc gió bố trí theo phương dọc. Phần đuôi xe sử dụng hai cụm đèn hậu tách rời kết hợp dải LED kéo ngang, trong khi hệ thống chiếu sáng thông minh cho phép người dùng lựa chọn bảy kiểu hiển thị đèn định vị ban ngày khác nhau.

Tỷ lệ thân xe được điều chỉnh theo hướng thể thao hơn so với thế hệ trước. Audi A6 mới có chiều dài 4.999 mm, rộng 1.875 mm, cao 1.452 mm và chiều dài cơ sở 2.923 mm, tạo dáng xe dài và thấp đặc trưng của sedan hạng sang.

Khoang nội thất được thay đổi mạnh theo hướng số hóa với cụm màn hình dành cho người lái và màn hình thông tin giải trí nối liền thành một khối cong hướng về phía tài xế. Phía ghế phụ còn có thêm màn hình riêng kích thước 10,9 inch, mở rộng khả năng điều khiển và giải trí cho hành khách phía trước.

Audi A6 được trang bị dải sáng tương tác bên dưới kính chắn gió, màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD thế hệ mới với vùng hiển thị lớn hơn và hệ thống âm thanh Bang & Olufsen tiêu chuẩn. Hàng ghế trước sử dụng vật liệu da và hỗ trợ chỉnh điện.

Khả năng cách âm cũng được cải thiện đáng kể so với đời trước. Audi cho biết độ cách âm tăng khoảng 30% nhờ thay đổi kết cấu gioăng cửa và bổ sung thêm vật liệu giảm chấn tại nhiều vị trí. Bộ vành 19 inch cũng được tích hợp vật liệu hỗ trợ giảm tiếng ồn nhằm tăng sự yên tĩnh trong khoang hành khách khi di chuyển đường dài.

A6 thế hệ mới sử dụng động cơ xăng TFSI 2.0 tăng áp cho công suất 196 mã lực và mô-men xoắn cực đại 340 Nm. So với thế hệ trước, dung tích và công suất động cơ được giữ nguyên nhưng mô-men xoắn tăng thêm khoảng 20 Nm. Động cơ kết hợp hộp số ly hợp kép S tronic 7 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Khả năng khí động học được tối ưu với hệ số cản gió 0,23, thuộc nhóm thấp trên các mẫu Audi sử dụng động cơ đốt trong. Xe có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h trong 8,2 giây và đạt tốc độ tối đa 244 km/h.

Hệ thống treo của A6 được tinh chỉnh theo hướng tăng sự êm ái và ổn định khi chạy tốc độ cao hoặc di chuyển đường dài. Người lái có thể lựa chọn các chế độ vận hành gồm Dynamic, Comfort, Balanced, Individual và Efficiency để điều chỉnh đặc tính của xe phù hợp từng nhu cầu sử dụng.

Danh sách công nghệ hỗ trợ lái và an toàn gồm kiểm soát hành trình thích ứng có giới hạn tốc độ, cảnh báo lệch làn, cảnh báo mở cửa, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía trước và phía sau, hỗ trợ phanh khẩn cấp và hệ thống hỗ trợ đỗ xe Park Assist Plus kết hợp camera quan sát toàn cảnh.

Với giá 2,799 tỷ đồng, Audi A6 nằm trong khoảng giá cạnh tranh trực tiếp với Mercedes-Benz E-Class, BMW 5 Series và Lexus ES. A6 tạo khác biệt bằng nội thất nhiều màn hình, hệ thống hỗ trợ lái phong phú, khả năng cách âm được cải thiện và phong cách vận hành cân bằng giữa sự thoải mái và tính hiện đại.

So với các đối thủ, Audi A6 thiên về công nghệ và trải nghiệm số hóa, Mercedes-Benz E-Class nhấn mạnh sự sang trọng và tiện nghi, BMW 5 Series hướng nhiều hơn tới cảm giác lái thể thao, trong khi Lexus ES nổi bật ở sự êm ái, ổn định và định hướng sử dụng lâu dài.

Audi bắt đầu nhận đơn đặt hàng A6 mới tại Việt Nam từ tháng 12/2025, với thời điểm bàn giao xe dự kiến sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.

Tính giá mua Audi A6 trả góp

Hai chiều tính ngược nhau: biết số tiền vay thì ra khoản trả hằng tháng, còn biết thu nhập thì ra mức vay tối đa. Cả hai đều theo dư nợ giảm dần — cách các ngân hàng đang áp dụng cho vay mua ô tô.

VNĐ

năm

Kéo dài kỳ hạn thì trả hằng tháng nhẹ đi nhưng tổng lãi tăng lên.

%/năm

Nhập đúng mức ngân hàng báo. Lãi ưu đãi thường chỉ áp dụng 6 – 24 tháng đầu.

Chi tiết khoản vay mua Audi A6

Công cụ tính chi phí mua Audi A6

Ước tính tiền trả trước, khoản vay, số tiền hằng tháng và tổng lãi theo giá xe, kỳ hạn cùng lãi suất bạn nhập.

Tính trả góp

Đặt tối đa bốn mẫu cạnh nhau để đối chiếu giá, kích thước, động cơ, tiện nghi và trang bị an toàn.

So sánh xe

Xe cùng phân khúc Xe sang cỡ trung

Bấm So sánh trên ảnh để thêm xe vào khay, rồi mở bảng đối chiếu với Audi A6.

Lynk & Co 09

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 2,421 tỷ

Mercedes E-Class

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,449 – 3,209 tỷ

Lăn bánh từ 2,696 tỷ

BMW Series 5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,589 – 3,099 tỷ

Lăn bánh từ 2,85 tỷ

Lexus ES

Sedan Đời xe: 2021

Khoảng giá: 2,62 – 3,14 tỷ

Lăn bánh từ 2,885 tỷ

Volvo S90

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,75 tỷ

Lăn bánh từ 3,028 tỷ

Audi A7

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 2,99 tỷ

Lăn bánh từ 3,292 tỷ

Audi Q6 e-tron

Crossover Đời xe: 2025

Khoảng giá: 3,199 tỷ

Lăn bánh từ 3,202 tỷ

Lexus RX

SUV Đời xe: 2023

Khoảng giá: 3,43 – 4,94 tỷ

Lăn bánh từ 3,776 tỷ

Xe Audi khác

Cùng hãng, cùng mạng lưới đại lý và dịch vụ — thường là nhóm đáng cân nhắc tiếp nếu mẫu này chưa vừa nhu cầu.

Audi Q2

SUV Đời xe: 2021

Khoảng giá: 1,59 tỷ

Lăn bánh từ 1,752 tỷ

Audi A4

Sedan Đời xe: 2024

Khoảng giá: 1,79 tỷ

Lăn bánh từ 1,972 tỷ

Audi Q3

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 2,099 – 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 2,311 tỷ

Audi A5

Sedan Đời xe: 2025

Khoảng giá: 2,199 tỷ

Lăn bánh từ 2,421 tỷ

Audi Q5

Crossover Đời xe: 2026

Khoảng giá: 2,849 – 2,949 tỷ

Lăn bánh từ 3,136 tỷ

Audi Q7

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 3,59 – 3,85 tỷ

Lăn bánh từ 3,952 tỷ

Audi Q8 e-tron

SUV Đời xe: 2024

Khoảng giá: 3,8 tỷ

Lăn bánh từ 3,803 tỷ

Audi e-tron GT

Sedan Đời xe: 2022

Khoảng giá: 3,95 – 4,99 tỷ

Lăn bánh từ 3,953 tỷ

Hãng xe

Xem tất cả

Cách chúng tôi tổng hợp giá xe

Số liệu trên trang lấy từ hệ thống dữ liệu ô tô của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Tĩnh, đối chiếu với giá niêm yết công bố của hãng và đơn vị phân phối. Mốc kiểm tra gần nhất: 10:13 ngày 02/10/2026.

Giá niêm yết chưa gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số và các khoản đăng ký khác. Cột “Lăn bánh” là mức tham khảo tính theo biểu phí hiện hành và nơi đăng ký đang chọn; giá thực tế tại đại lý còn thay đổi theo khuyến mại từng thời điểm, màu sơn, gói phụ kiện và tồn kho.

Nguyên tắc dữ liệu: mẫu xe nào nguồn chưa công bố giá thì để “Đang cập nhật”, không điền số ước đoán; trang bị nào nguồn chưa có thì để trống, không suy ra từ phiên bản khác hay mẫu tương đương. Hiện nguồn mới công bố một kỳ giá cho mỗi đời xe nên chưa đối chiếu được mức tăng hay giảm; chỉ thị biến động sẽ tự hiện khi có kỳ công bố thứ hai.

Câu hỏi thường gặp về Audi A6

Giá niêm yết Audi A6 hiện là 2,799 tỷ (đời 2025), theo công bố mới nhất mà toà soạn ghi nhận (kiểm tra 10:13 ngày 02/10/2026). Mức này chưa gồm lệ phí đăng ký.

POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO