Giá lúa gạo hôm nay 20/7/2026: IR 504 6.000–6.200 đ/kg

Cập nhật lúc: 11:59, 20/07/2026  ·  Giá lúa tươi và gạo nguyên liệu tại Đồng bằng sông Cửu Long

🌾 IR 504 (nguyên liệu)
6.000–6.200
đồng/kg
ổn định
🌱 Lúa OM 18
6.500–7.000
đồng/kg
ổn định
✨ Đài Thơm 8
7.850–7.000
đồng/kg
▲ +325 so với hôm trước

Giá lúa gạo hôm nay 20/07/2026: gạo nguyên liệu IR 504 tại Đồng bằng sông Cửu Long ở mức 6.000–6.200 đồng/kg . Lúa tươi OM 18 dao động quanh mức 6.500–7.000 đồng/kg, Đài Thơm 8 ở mức 7.850–7.000 đồng/kg.

Trong các giống lúa tươi đang theo dõi, Lúa tươi Đài Thơm 8 giao dịch ở mức cao nhất, trong khi Lúa tươi OM 34 có giá thấp nhất.

Xu hướng 17 ngày gần đây: IR 504 giảm 2.650 đ/kg.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 20/7/2026

Đơn vị: đồng/kg
🌾 Gạo nguyên liệu
Bảng giá Gạo nguyên liệu ngày 20/07/2026
Loại lúa/gạo Giá hôm nay (đ/kg) So hôm qua
Nguyên liệu IR 504 6.000–6.200
Nguyên liệu CL 555 9.600–9.700 ▲ +100
Tấm thơm 8.300–8.400 ▲ +100
Cám 7.900–8.050
🌾 Lúa tươi
Bảng giá Lúa tươi ngày 20/07/2026
Loại lúa/gạo Giá hôm nay (đ/kg) So hôm qua
Lúa tươi OM 18 6.500–7.000
Lúa tươi Đài Thơm 8 7.850–7.000 ▲ +325
Lúa tươi OM 5451 6.300–6.500
Lúa tươi IR 50404
Lúa tươi OM 34 5.600–5.700

Biểu đồ giá lúa gạo 17 ngày gần nhất

Phân tích xu hướng giá lúa gạo tháng 7/2026

🌾 IR 504
6.100
đồng/kg hôm nay
▼ -2.650 đ/kg trong 17 ngày
Trung bình 7 ngày: 5.829 đ/kg
🌱 Lúa OM 18
6.750
đồng/kg hôm nay
Đang theo dõi trong 17 ngày
Trung bình 7 ngày: 6.571 đ/kg
✨ Đài Thơm 8
7.425
đồng/kg hôm nay
Đang theo dõi trong 17 ngày
Trung bình 7 ngày: 6.732 đ/kg

Xu hướng được tính dựa trên dữ liệu 17 ngày gần nhất (từ 22/06 đến 20/07/2026).

Lịch sử giá lúa gạo 30 ngày (đ/kg)

Ngày IR 504 CL 555 OM 18 Đài Thơm 8 OM 5451 IR 50404 OM 34
20/07/2026 6.000–6.200 9.600–9.700 6.500–7.000 7.850–7.000 6.300–6.500 5.600–5.700
17/07/2026 6.000–6.200 9.500–9.600 6.500–7.000 7.000–7.200 6.300–6.500 5.600–5.700
16/07/2026 6.000–6.200 9.400–9.500 6.400–6.600 6.900–7.100 6.300–6.500 5.600–5.700
13/07/2026 5.550–5.700 9.400–9.500 6.400–6.600 6.300–6.500 5.700–5.800 5.400–5.600
10/07/2026 5.550–5.700 9.400–9.500 6.400–6.600 6.300–6.500 5.700–5.800 5.400–5.600
09/07/2026 5.550–5.700 9.400–9.500 6.400–6.600 6.300–6.500 5.700–5.800 5.400–5.600
08/07/2026 5.550–5.700 9.400–9.600 6.400–6.600 6.300–6.500 5.700–5.800 5.400–5.600
06/07/2026 5.400–5.600 9.400–9.600 6.200–6.300 6.200–6.400 5.700–5.800 5.400–5.600
03/07/2026 5.400–5.500 9.300–9.400 6.200–6.300 6.100–6.200 5.700–5.800 5.400–5.600
01/07/2026 5.400–5.500 9.200–9.300 6.200–6.300 6.100–6.200 5.700–5.800 5.400–5.600
30/06/2026 5.400–5.600 9.200–9.300 6.100–6.300 6.100–6.300 5.700–5.800 5.400–5.600
29/06/2026 5.400–5.600 9.200–9.300 6.100–6.300 6.100–6.300 5.700–5.800 5.400–5.600
26/06/2026 5.500–5.700 9.100–9.200 6.200–6.400 6.200–6.400 5.700–5.800 5.400–5.600
25/06/2026 5.500–5.700 9.100–9.200 6.200–6.400 6.200–6.400 5.700–5.800 5.400–5.600
24/06/2026 5.500–5.700 9.100 6.200–6.400 6.200–6.400 5.700–5.800 5.400–5.600
23/06/2026 5.500–5.600 9.100 6.200–6.400 6.200–6.400 5.700–5.800 5.500–5.600
22/06/2026 8.700–8.800 9.100 6.200–6.400 6.200–6.400 5.400–5.600 5.650–5.850 5.500–5.700
Lưu ý: Giá lúa gạo hiển thị là giá tại ruộng/kho tại Đồng bằng sông Cửu Long, có thể chênh lệch so với giá tại các tỉnh miền Trung và miền Bắc. Dữ liệu mang tính tham khảo, người nông dân và thương lái nên xác nhận với đầu mối địa phương trước khi giao dịch.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá lúa gạo 2026

📉 Nguyên nhân khiến giá lúa gạo giảm

  • Ấn Độ dỡ lệnh cấm xuất khẩu, nguồn cung gạo thế giới dồi dào trở lại
  • Thu hoạch vụ hè thu/vụ mùa rộ → nguồn cung trong nước tăng mạnh
  • Nhu cầu nhập khẩu từ Philippines, Indonesia giảm sau khi đã trữ đủ
  • Tỷ giá VND/USD giảm → giá xuất khẩu quy đổi kém cạnh tranh hơn

📈 Nguyên nhân khiến giá lúa gạo tăng

  • El Niño gây hạn mặn, giảm sản lượng lúa tại ĐBSCL
  • Ấn Độ, Thái Lan hạn chế xuất khẩu → Việt Nam được lợi
  • Nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh từ châu Phi, Trung Đông, Philippines
  • Chi phí phân bón, thuốc BVTV tăng đẩy giá thành sản xuất lên cao

Câu hỏi thường gặp về giá lúa gạo

Ngày 20/07/2026, gạo nguyên liệu IR 504 dao động 6.000–6.200 đ/kg. Lúa tươi OM 18: 6.500–7.000 đ/kg. Đài Thơm 8: 7.850–7.000 đ/kg.

Giá lúa gạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cung cầu trong nước, giá xuất khẩu gạo thế giới, thời vụ thu hoạch tại ĐBSCL, chính sách thu mua của thương lái và doanh nghiệp xuất khẩu, cũng như điều kiện thời tiết (El Niño, lũ lụt, hạn mặn).

IR 504 là giống gạo trắng thông dụng, sản lượng cao, dùng để xuất khẩu gạo trắng phổ thông. Đài Thơm 8 là giống lúa thơm, hạt dài, có mùi thơm nhẹ, xuất khẩu với giá cao hơn sang các thị trường châu Á, châu Phi và châu Âu.

Dữ liệu được tổng hợp từ thị trường thu mua lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang...) và giá xuất khẩu gạo. Bảng giá cập nhật hằng ngày vào buổi sáng.

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng do nhiều yếu tố: lệnh cấm xuất khẩu gạo tạm thời của Ấn Độ (tháng 7/2023) tạo cú hích mạnh, El Niño gây hạn hán ở các nước sản xuất, nhu cầu nhập khẩu tăng mạnh từ Philippines, Indonesia và Trung Đông.

Giá lúa tươi các giống phổ biến tại ĐBSCL hôm nay 20/07/2026: OM 18 6.500–7.000 đ/kg, Đài Thơm 8 7.850–7.000 đ/kg, OM 5451 6.300–6.500 đ/kg. Giá dao động theo vụ thu hoạch và nhu cầu thu mua của thương lái, nhà máy xay xát.

Hôm nay 20/07/2026, thị trường lúa gạo ĐBSCL tương đối ổn định, IR 504 dao động 6.000–6.200 đ/kg. Giá lúa gạo phụ thuộc vào giá xuất khẩu gạo thế giới, tình hình thu mua của doanh nghiệp và tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân, Hè Thu tại các tỉnh ĐBSCL.