Giá tiêu hôm nay 6/7/2026
Cập nhật lúc: 07:10, 06/07/2026 · Giá hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
🌶️ Đắk Lắk / Đắk Nông
135.000
đồng/kg
— ổn định
🌶️ Bà Rịa – Vũng Tàu
134.000
đồng/kg
— ổn định
🌶️ Bình Phước
133.000
đồng/kg
— ổn định
Bảng giá tiêu hôm nay 6/7/2026
Đơn vị: đồng/kg🌶️ Tiêu trắng
| Loại tiêu | Giá hôm nay (đ/kg) | So hôm qua |
|---|---|---|
| Tiêu trắng (Muniyara) | 9.000 | — |
🌶️ Giá theo vùng
| Tỉnh/vùng | Giá hôm nay (đ/kg) | So hôm qua |
|---|---|---|
| Bình Phước | 133.000 | — |
| Đắk Lắk | 135.000 | — |
| Gia Lai | 134.000 | — |
| Đắk Nông | 135.000 | — |
| Đồng Nai | 133.000 | — |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 134.000 | — |
Biểu đồ giá hồ tiêu 28 ngày gần nhất
Phân tích xu hướng giá hồ tiêu tháng 7/2026
🌶️ Đắk Lắk / Đắk Nông
135.000
đồng/kg hôm nay
Đang theo dõi trong 28 ngày
Trung bình 7 ngày: 136.429 đ/kg
🌶️ Bình Phước
133.000
đồng/kg hôm nay
Đang theo dõi trong 28 ngày
Trung bình 7 ngày: 134.143 đ/kg
Xu hướng tính từ 07/06 đến 06/07/2026 (28 ngày).
Lịch sử giá hồ tiêu 30 ngày (đ/kg)
| Ngày | Đắk Lắk | Đắk Nông | Bà Rịa–VT | Gia Lai | Bình Phước | Đồng Nai |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 06/07/2026 | 135.000 | 135.000 | 134.000 | 134.000 | 133.000 | 133.000 |
| 05/07/2026 | 135.000 | 135.000 | 134.000 | 134.000 | 133.000 | 133.000 |
| 04/07/2026 | 135.000 | 135.000 | 134.000 | 134.000 | 133.000 | 133.000 |
| 03/07/2026 | 135.000 | 135.000 | 134.000 | 134.000 | 133.000 | 133.000 |
| 02/07/2026 | 137.000 | 135.000 | 134.000 | 134.000 | 133.000 | 133.000 |
| 01/07/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 30/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 29/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 28/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 27/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.500 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 26/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.500 | 137.000 | 137.500 | 137.500 |
| 25/06/2026 | 139.000 | 139.000 | 137.500 | 137.000 | 137.500 | 137.500 |
| 22/06/2026 | 138.000 | 138.000 | 136.500 | 136.000 | 136.000 | 136.000 |
| 21/06/2026 | 138.000 | 138.000 | 136.500 | 136.000 | 136.000 | 136.000 |
| 20/06/2026 | 138.000 | 138.000 | 136.500 | 136.000 | 136.000 | 136.000 |
| 19/06/2026 | 140.500 | 140.000 | 139.500 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 18/06/2026 | 140.500 | 140.000 | 139.500 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 17/06/2026 | 140.500 | 140.000 | 139.500 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 16/06/2026 | 140.500 | 140.500 | 139.500 | 138.500 | 138.500 | 138.500 |
| 15/06/2026 | 140.500 | 140.500 | 139.500 | 138.500 | 138.500 | 138.500 |
| 14/06/2026 | 140.500 | 140.500 | 139.500 | 138.500 | 138.500 | 138.500 |
| 13/06/2026 | 140.500 | 140.500 | 139.500 | 138.500 | 138.500 | 138.500 |
| 12/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 139.000 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 11/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 139.000 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 10/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 139.000 | 138.000 | 138.000 | 138.000 |
| 09/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 138.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 08/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 138.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
| 07/06/2026 | 140.000 | 140.000 | 138.000 | 137.000 | 137.000 | 137.000 |
Lưu ý:
Giá tiêu hiển thị là giá thu mua tại vườn/kho của thương lái tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ,
có thể chênh lệch theo chất lượng và khối lượng từng lô hàng.
Dữ liệu mang tính tham khảo, người trồng tiêu nên xác nhận với đầu mối địa phương trước khi quyết định bán.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá hồ tiêu 2026
📉 Nguyên nhân khiến giá tiêu giảm
- Nguồn cung toàn cầu tăng khi Brazil, Indonesia vào vụ thu hoạch
- Nhu cầu tiêu dùng chậm lại ở các thị trường lớn (Mỹ, EU)
- Tỷ giá USD/VND giảm → giá xuất khẩu kém cạnh tranh
- Tồn kho của thương nhân/nhà xuất khẩu trong nước còn cao
- Thời tiết thuận lợi → sản lượng vụ mới dự báo tốt
📈 Nguyên nhân khiến giá tiêu tăng
- Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ gặp thời tiết bất lợi → sản lượng giảm
- Nhu cầu nhập khẩu tăng từ Ấn Độ, Trung Đông, châu Âu
- USD tăng → lợi thế xuất khẩu, thương lái tích cực thu mua
- Chi phí phân bón, nhân công tăng đẩy giá thành sản xuất lên
- Diện tích trồng tiêu giảm sau nhiều năm giá thấp khiến nông dân chuyển cây
🗺️ Vùng trồng tiêu chính tại Việt Nam
Việt Nam có khoảng 100.000–130.000 ha tiêu, tập trung tại: Bình Phước (lớn nhất, ~50.000 ha), Đắk Lắk (~14.000 ha), Gia Lai (~16.000 ha), Đắk Nông (~7.000 ha), Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu. Vụ thu hoạch chính từ tháng 2 đến tháng 4 hằng năm.
Câu hỏi thường gặp về giá hồ tiêu
Ngày 06/07/2026, giá hồ tiêu đen xô tại thị trường trong nước dao động đang cập nhật. Tiêu trắng Muniyara ở mức 9.000–9.000 đ/kg.
Giá hồ tiêu phụ thuộc vào cung cầu thế giới (Việt Nam chiếm ~40% sản lượng xuất khẩu toàn cầu), thời tiết tại các vùng trồng như Bình Phước, Đắk Lắk, tỷ giá USD/VND, nhu cầu nhập khẩu từ Ấn Độ, châu Âu, Mỹ và khả năng tồn kho của thương nhân.
Tiêu đen xô là hạt tiêu đen chưa qua phân loại, thu mua trực tiếp từ nông dân, giá thấp hơn. Tiêu đen FAQ 500 (Fair Average Quality) đã qua sàng lọc, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với 500 g/l trở lên, giá cao hơn tiêu xô từ 3–8%. Tiêu trắng Muniyara là tiêu đã tách vỏ, sấy khô, giá cao nhất.
Dữ liệu giá tiêu được tổng hợp hằng ngày từ thị trường thu mua tại các tỉnh trọng điểm: Bình Phước, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Bảng giá cập nhật mỗi sáng từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.
Giá tiêu đang trong xu hướng phục hồi do nguồn cung toàn cầu thắt chặt (sản lượng Việt Nam, Indonesia, Brazil giảm do thời tiết bất lợi), trong khi nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu tăng sau dịch. Tuy nhiên, giá dễ biến động theo mùa thu hoạch (tháng 2–5) và biến động tỷ giá USD.
Theo dữ liệu hôm nay 06/07/2026, Đắk Lắk ghi nhận giá tiêu cao nhất, trong khi Bình Phước có giá thấp nhất. Chênh lệch giữa các vùng thường từ 500–2.000 đ/kg tùy vào khoảng cách vận chuyển và chất lượng hạt.
Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 40–45% tổng lượng tiêu thương mại toàn cầu. Các thị trường xuất khẩu chính gồm: Hoa Kỳ (~20%), Ấn Độ, Đức, Hà Lan, Anh, Trung Quốc, Pakistan và các nước Trung Đông.