Giá tiêu hôm nay 16/6/2026: Tiêu đen 138.500–140.500 đ/kg

Cập nhật lúc: 10:36, 16/06/2026  ·  Giá hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

🌶️ Đắk Lắk / Đắk Nông
140.500
đồng/kg
ổn định
🌶️ Bà Rịa – Vũng Tàu
139.500
đồng/kg
ổn định
🌶️ Bình Phước
138.500
đồng/kg
ổn định

Giá tiêu hôm nay 16/06/2026: hồ tiêu tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ dao động 138.500–140.500 đồng/kg . Đắk Lắk và Đắk Nông ghi nhận giá cao nhất ở mức 140.500 đồng/kg, Bình Phước ở mức 138.500 đồng/kg.

Trong các vùng trồng tiêu đang theo dõi, Đắk Lắk ghi nhận giá tiêu cao nhất, trong khi Bình Phước có giá thấp nhất.

Xu hướng 13 ngày gần đây: Tiêu đen xô tăng 2.000 đ/kg.

Bảng giá tiêu hôm nay 16/6/2026

Đơn vị: đồng/kg
🌶️ Tiêu đen
Bảng giá Tiêu đen ngày 16/06/2026
Loại tiêu Giá hôm nay (đ/kg) So hôm qua
Tiêu đen xô 138.500–140.500
🌶️ Giá theo vùng
Bảng giá Giá theo vùng ngày 16/06/2026
Tỉnh/vùng Giá hôm nay (đ/kg) So hôm qua
Bình Phước 138.500
Đắk Lắk 140.500
Gia Lai 138.500
Đắk Nông 140.500
Đồng Nai 138.500
Bà Rịa - Vũng Tàu 139.500

Biểu đồ giá hồ tiêu 13 ngày gần nhất

Phân tích xu hướng giá hồ tiêu tháng 6/2026

🌶️ Đắk Lắk / Đắk Nông
140.500
đồng/kg hôm nay
▲ +2.000 đ/kg trong 13 ngày
Trung bình 7 ngày: 140.286 đ/kg
🌶️ Bình Phước
138.500
đồng/kg hôm nay
Đang theo dõi trong 13 ngày
Trung bình 7 ngày: 138.286 đ/kg

Xu hướng tính từ 04/06 đến 16/06/2026 (13 ngày).

Lịch sử giá hồ tiêu 30 ngày (đ/kg)

Ngày Đắk Lắk Đắk Nông Bà Rịa–VT Gia Lai Bình Phước Đồng Nai
16/06/2026 140.500 140.500 139.500 138.500 138.500 138.500
15/06/2026 140.500 140.500 139.500 138.500 138.500 138.500
14/06/2026 140.500 140.500 139.500 138.500 138.500 138.500
13/06/2026 140.500 140.500 139.500 138.500 138.500 138.500
12/06/2026 140.000 140.000 139.000 138.000 138.000 138.000
11/06/2026 140.000 140.000 139.000 138.000 138.000 138.000
10/06/2026 140.000 140.000 139.000 138.000 138.000 138.000
09/06/2026 140.000 140.000 138.000 137.000 137.000 137.000
08/06/2026 140.000 140.000 138.000 137.000 137.000 137.000
07/06/2026 140.000 140.000 138.000 137.000 137.000 137.000
06/06/2026 140.000 140.000 138.000 137.000 137.000 137.000
05/06/2026 140.000 140.000 138.000 137.000 137.000 137.000
04/06/2026 139.000 139.000 137.000 136.000 136.000 136.000
Lưu ý: Giá tiêu hiển thị là giá thu mua tại vườn/kho của thương lái tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, có thể chênh lệch theo chất lượng và khối lượng từng lô hàng. Dữ liệu mang tính tham khảo, người trồng tiêu nên xác nhận với đầu mối địa phương trước khi quyết định bán.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá hồ tiêu 2026

📉 Nguyên nhân khiến giá tiêu giảm

  • Nguồn cung toàn cầu tăng khi Brazil, Indonesia vào vụ thu hoạch
  • Nhu cầu tiêu dùng chậm lại ở các thị trường lớn (Mỹ, EU)
  • Tỷ giá USD/VND giảm → giá xuất khẩu kém cạnh tranh
  • Tồn kho của thương nhân/nhà xuất khẩu trong nước còn cao
  • Thời tiết thuận lợi → sản lượng vụ mới dự báo tốt

📈 Nguyên nhân khiến giá tiêu tăng

  • Việt Nam, Indonesia, Ấn Độ gặp thời tiết bất lợi → sản lượng giảm
  • Nhu cầu nhập khẩu tăng từ Ấn Độ, Trung Đông, châu Âu
  • USD tăng → lợi thế xuất khẩu, thương lái tích cực thu mua
  • Chi phí phân bón, nhân công tăng đẩy giá thành sản xuất lên
  • Diện tích trồng tiêu giảm sau nhiều năm giá thấp khiến nông dân chuyển cây

🗺️ Vùng trồng tiêu chính tại Việt Nam

Việt Nam có khoảng 100.000–130.000 ha tiêu, tập trung tại: Bình Phước (lớn nhất, ~50.000 ha), Đắk Lắk (~14.000 ha), Gia Lai (~16.000 ha), Đắk Nông (~7.000 ha), Đồng NaiBà Rịa – Vũng Tàu. Vụ thu hoạch chính từ tháng 2 đến tháng 4 hằng năm.

Câu hỏi thường gặp về giá hồ tiêu

Ngày 16/06/2026, giá hồ tiêu đen xô tại thị trường trong nước dao động 138.500–140.500 đ/kg. Tiêu trắng Muniyara ở mức đang cập nhật.

Giá hồ tiêu phụ thuộc vào cung cầu thế giới (Việt Nam chiếm ~40% sản lượng xuất khẩu toàn cầu), thời tiết tại các vùng trồng như Bình Phước, Đắk Lắk, tỷ giá USD/VND, nhu cầu nhập khẩu từ Ấn Độ, châu Âu, Mỹ và khả năng tồn kho của thương nhân.

Tiêu đen xô là hạt tiêu đen chưa qua phân loại, thu mua trực tiếp từ nông dân, giá thấp hơn. Tiêu đen FAQ 500 (Fair Average Quality) đã qua sàng lọc, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với 500 g/l trở lên, giá cao hơn tiêu xô từ 3–8%. Tiêu trắng Muniyara là tiêu đã tách vỏ, sấy khô, giá cao nhất.

Dữ liệu giá tiêu được tổng hợp hằng ngày từ thị trường thu mua tại các tỉnh trọng điểm: Bình Phước, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Bảng giá cập nhật mỗi sáng từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

Giá tiêu đang trong xu hướng phục hồi do nguồn cung toàn cầu thắt chặt (sản lượng Việt Nam, Indonesia, Brazil giảm do thời tiết bất lợi), trong khi nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu tăng sau dịch. Tuy nhiên, giá dễ biến động theo mùa thu hoạch (tháng 2–5) và biến động tỷ giá USD.

Theo dữ liệu hôm nay 16/06/2026, Đắk Lắk ghi nhận giá tiêu cao nhất, trong khi Bình Phước có giá thấp nhất. Chênh lệch giữa các vùng thường từ 500–2.000 đ/kg tùy vào khoảng cách vận chuyển và chất lượng hạt.

Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 40–45% tổng lượng tiêu thương mại toàn cầu. Các thị trường xuất khẩu chính gồm: Hoa Kỳ (~20%), Ấn Độ, Đức, Hà Lan, Anh, Trung Quốc, Pakistan và các nước Trung Đông.

Xem thêm giá thị trường hôm nay

Ngoài giá tiêu hôm nay (tiêu đen xô 138.500–140.500 đ/kg), bạn có thể theo dõi thêm giá cà phê hôm nay, giá lúa gạo hôm naygiá vàng SJC mới nhất.