1. Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026)
Ngoài những nội dung kế thừa quy định Luật hiện hành, những nội dung mới (sửa đổi, bổ sung) nổi bật tại Luật gồm:
1.1. Bổ sung quy định rõ người nộp thuế
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài cỏ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;’’
1.2. Sửa đổi quy định về thời hạn khai bổ sung
“Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này;”
1.3. Sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
Quy định tại Điều 13 của Luật.
1.4. Bổ sung quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp trong trường hợp chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật.
1.5. Bổ sung các trường hợp được khoanh nợ tiền thuế
“Điều 20. Khoanh tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ:
c) Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
e) Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước cỏ tham quyền dân đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.”
2. Luật số số 149/2025/QH15 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026)
2.1. Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
“1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”;
- Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
2.2. Quy định lại thuế suất GTGT đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.”
2.3. Bãi bỏ một số quy định
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
- Bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hoàn thuế GTGT về điều kiện của cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
3. Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 riêng quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026)
3.1. Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn ”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.”
3.2. Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu
“Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.”
3.3. Điều chỉnh biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc
Quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật
3.4. Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 vào Luật Thuế thu nhập cá nhân
Điều 10 của Luật đã đưa mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
3.5. Nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu lên 20 triệu nhóm thu nhập tính theo từng lần phát sinh
Điều 15,16, 17, 18 và 19 của Luật quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại; nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác. Theo đó, từ 1/7/2026 nâng ngưỡng chịu thuế đối với các khoản thu nhập tính theo từng lần phát sinh từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng.
4. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026)
4.1. Điều chỉnh đối tượng chịu thuế
Theo Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2025, một số hàng hóa được bổ sung vào diện chịu thuế, gồm: Trực thăng, tàu lượn; nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo TCVN.
Luật cũng thu hẹp phạm vi điều hòa nhiệt độ chịu thuế, chỉ điều hòa công suất trên 24.000 BTU - 90.000 BTU còn thuộc diện chịu thuế. Điều hòa thiết kế riêng cho phương tiện vận tải không thuộc diện chịu thuế. Trường hợp nhập tách rời cục nóng - cục lạnh vẫn tính như sản phẩm hoàn chỉnh.
Một số sản phẩm được chỉ rõ thuộc diện chịu thuế, như: vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi, đồ dùng dạy học); kinh doanh đặt cược theo quy định pháp luật.
4.2. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế
Luật bổ sung nhiều trường hợp không chịu thuế (Điều 3), như: hàng hóa sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu, hàng xuất khẩu bị trả lại; xe ô tô và phương tiện chạy trong phạm vi hẹp như khu di tích, bệnh viện, trường học; trực thăng, tàu lượn dùng cho cứu hộ, cứu nạn, đào tạo.
Luật cũng bổ sung trách nhiệm nộp thuế khi quá thời hạn tái xuất, tái nhập hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời gian tạm nhập - tái xuất.
Đáng chú ý, Luật mở cơ chế để Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh đối tượng không chịu thuế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
4.3. Bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối
Lần đầu tiên, Luật TTĐB quy định hai phương pháp tính thuế (Điều 5): Tính theo tỷ lệ phần trăm: dựa trên giá tính thuế và thuế suất. Tính theo mức thuế tuyệt đối: dựa trên lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.
4.4. Áp thuế tuyệt đối cho thuốc lá theo lộ trình 2027 - 2031
Áp dụng từ năm 2027, mức thuế tuyệt đối tăng theo từng năm đối với: Thuốc lá điếu: từ 2.000 đồng/bao (2027) lên 10.000 đồng/bao (2031); xì gà: từ 20.000 đồng/điếu (2027) lên 100.000 đồng/điếu (2031); thuốc lá sợi, thuốc lào: từ
20.000 đồng/100g (2027) lên 100.000 đồng/100g (2031).
Lộ trình này nhằm hạn chế tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
4.5. Tăng thuế suất đối với rượu từ năm 2026
Theo Điều 8, thuế suất rượu được điều chỉnh tăng dần: Rượu > 20 độ: từ 65% (2026) lên 90% (2031); rượu < 20 độ: từ 35% (2026) lên 60% (2031).
4.6. Tăng thuế suất đối với bia theo lộ trình
Tương tự rượu, thuế suất bia tăng từ 65% năm 2026 lên 90% năm 2031, góp phần định hướng tiêu dùng lành mạnh.
4.7. Bổ sung thuế suất đối với nước giải khát có đường
Lần đầu tiên đưa vào phạm vi chịu thuế TTĐB, áp dụng đối với nước giải khát có đường vượt ngưỡng TCVN: 8% từ 1/1/2027; 10% từ 1/1/2028.
4.8. Điều chỉnh quy định hoàn thuế, khấu trừ thuế
Điều 9 Luật TTĐB 2025 thu hẹp và chuẩn hóa các trường hợp hoàn - khấu trừ: Hoàn thuế với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Khấu trừ, hoàn thuế khi giải thể, phá sản có số thuế chưa khấu trừ hết. Hợp tác xã được kế thừa số thuế còn thừa khi tổ hợp tác chuyển đổi. Thực hiện hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hướng tới hệ thống thuế hiện đại, điều tiết hiệu quả.
5. Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung môt số điều của Nghị định số 125/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (có hiệu lực thi hành từ 16/01/2026)
5.1. Bổ sung phạm vi điều chỉnh và một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung quy định các khoản thu khác thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP là: các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp giao cho cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Đây là các khoản thu quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành giao cho cơ quan thuế quản lý thu và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
- Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm. Đồng thời khoản 8 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP Bổ sung các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến đối tượng này tại Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ - CP là hành vi thông báo đơn vệ hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định hoặc không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.
- Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có hành vi cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
5.2. Sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP theo đó trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế (không bắt buộc phải cùng một sắc thuế) thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đồng thời bãi bỏ việc áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” tại các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
- Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính có khung tiền phạt cao nhất hoặc bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn với số tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã vi phạm.
5.3. Sửa đổi, bổ sung quy định xác định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”
Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 130/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định 02 trường hợp áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn” là:
- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định 125/2020/NĐ-Cp;
- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
5.4. Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính các cá nhân, tổ chức có liên quan (bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài) khi cung cấp thông tin, tài liệu quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn, cung cấp không chính xác hoặc có hành vi không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế.
5.5. Sửa đổi khung tiền phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn
Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2, 3 Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn theo quy định.
5.6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh
- Điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP đã bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế. Theo đó, công chức thuế có thẩm quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.
- Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi tên gọi và thẩm quyền xử phạt của các chức danh thủ trưởng cơ quan thuế các cấp để phù hợp với tên gọi chức danh hiện nay như Trưởng Thuế cơ sở, Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục thuế, Cục trưởng Cục thuế và thẩm quyền phạt tiền của các chức danh này quy định tại Điều 13 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP.
- Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ chức danh của người có thẩm quyền xử phạt là chủ tịch UBND cấp huyện và quy định chức danh có thẩm quyền xử phạt là chủ tịch UBND cấp xã. Bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chức danh Đội trưởng Đội thuế, Thanh tra viên, Chánh thanh tra Sở Tài chính, Chánh thanh tra Bộ Tài chính, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành.
5.7. Sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Khoản 22 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 37 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về quyền giải trình của người nộp thuế phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính khi quy định này được sửa đổi, Bổ sung và có hiệu lực năm 2022 (bởi Luật số 67/2020/QH15). Theo đó, người nộp thuế có quyền giải trình trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử và trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
5.8. Bãi bỏ một số hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP gồm các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in (Điều 20), hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in (Điều 21), hành vi vi phạm về cho bán hóa đơn đặt in (Khoản 1 Điều 22), hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn (Điều 23) và hành vi hủy hóa đơn (tại Điều 27).
6. Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026)
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.