Bốn điểm cần lưu ý của Nghị định 03 về bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy

Theo Nghị định số 03/2021/NĐ-CP, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sẽ có hiệu lực tối đa 3 năm với xe máy và tăng phí bảo hiểm tối đa là 15%...

Tại Nghị định 03/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/01/2021 đã quy định nhiều điểm mới về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới từ ngày 1/3/2021:

1. Cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử

Theo Nghị định, Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, chủ xe cơ giới được doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc có thỏa thuận với chủ xe cơ giới về thời hạn thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính.

Bốn điểm cần lưu ý của Nghị định 03 về bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy

Ảnh minh họa: KT

Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới.

+ Số biển kiểm soát hoặc số khung, số máy.

+ Loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô.

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách.

+ Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

+ Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

+ Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

+ Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 03/2021.

2. Mức tăng phí bảo hiểm tối đa là 15%

Nghị định quy định phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bộ Tài chính quy định phí bảo hiểm dựa trên số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, tương ứng với điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm, mức độ rủi ro theo loại xe cơ giới và mục đích sử dụng

Căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mình, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm. Mức tăng phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định.

Về mức trách nhiệm bảo hiểm, Nghị định quy định: Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại.

Căn cứ chi phí thực tế về giá dịch vụ khám, điều trị, chăm sóc y tế và chi phí khắc phục thiệt hại đối với tài sản, Bộ Tài chính quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Trong khi đó, tại Nghị định 103/2008 không hề có quy định này.

3. Thời hạn bảo hiểm xe gắn máy tối đa 3 năm

Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Cụ thể, đối với xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.

Đối với các xe cơ giới còn lại, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm.

Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm: xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật; xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ Công an.

Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó.

4. Mức bồi thường bảo hiểm

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Về mức bồi thường bảo hiểm, Nghị định nêu rõ: Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi), nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2021./.

Theo VOV

Chủ đề Chủ trương - Chính sách

Đọc thêm

Trọn nghĩa tri ân người có công Hà Tĩnh

Trọn nghĩa tri ân người có công Hà Tĩnh

Kỳ nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, trong khi nhiều gia đình sum họp thì cán bộ, nhân viên Trung tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội Hà Tĩnh vẫn tận tâm chăm sóc đại biểu điều dưỡng tập trung.
Nâng mức trợ cấp đối với sĩ quan, quân nhân nghỉ hưu

Nâng mức trợ cấp đối với sĩ quan, quân nhân nghỉ hưu

Nghị định số 338/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của 3 nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Thêm sinh kế, thêm cơ hội vươn lên cho người nghèo Đông Kinh

Thêm sinh kế, thêm cơ hội vươn lên cho người nghèo Đông Kinh

Những con bê giống, đàn gà được hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đang tạo thêm sinh kế cho người yếu thế ở xã Đông Kinh (Hà Tĩnh), tiếp thêm động lực để họ vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống.
Trao bằng "Tổ quốc ghi công" cho thân nhân liệt sĩ Lê Văn Cổn

Trao bằng "Tổ quốc ghi công" cho thân nhân liệt sĩ Lê Văn Cổn

Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Phan Thiên Định tại buổi tiếp công dân định kỳ, các cấp, ngành liên quan ở Hà Tĩnh đã triển khai thủ tục theo đúng quy định để đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp bằng “Tổ quốc ghi công” cho liệt sĩ Lê Văn Cổn.
Chính phủ tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội

Chính phủ tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 quy định chính sách trợ giúp xã hội. Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 540.000 đồng/tháng.
Vì sao 40 tuổi đã phải chuẩn bị cho tuổi già?

Vì sao 40 tuổi đã phải chuẩn bị cho tuổi già?

Tại Hà Tĩnh, chủ động chăm sóc sức khỏe, tích lũy tài chính... ngay từ tuổi trung niên đang được xem là nền tảng để mỗi người hướng tới cuộc sống độc lập, chất lượng hơn khi về già.
Xin chào,
Tôi là Chatbot của
Báo Hà Tĩnh
Hãy hỏi tôi bất kỳ điều gì bạn cần biết về
Báo Hà Tĩnh nhé. Tôi sẵn sàng hỗ trợ!