Theo Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 29/7/2026, đối tượng áp dụng là chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Quyết định quy định cụ thể mức giá cho từng nhóm dịch vụ, bao gồm: công tác thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận; vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
Mức giá được phân chia theo khu vực, quy mô, công nghệ xử lý nhằm bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế từng địa bàn.
Trong đó, giá tối đa (chưa bao gồm VAT) đối với công tác thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết được quy định từ 224.040 đồng/km đến 831.127 đồng/km, tùy loại chất thải, vị trí thu gom (đường, phố hoặc ngõ, ngách, hẻm) và khu vực áp dụng (I, II, III). Trong đó, mức giá thấp nhất là 224.040 đồng/km đối với thu gom chất thải thực phẩm tại đường, phố (khu vực III).
Đối với công tác vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, giá tối đa (chưa bao gồm VAT) dao động từ 142.473 - 305.175 đồng/tấn, tùy loại chất thải và tải trọng xe vận chuyển và khu vực. Trong đó, vận chuyển chất thải thực phẩm có mức giá 152.997 - 305.175 đồng/tấn, còn chất thải khác còn lại từ 142.473 - 243.959 đồng/tấn. Giá tối đa đối với vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt là 60.781 đồng/điểm/lần vệ sinh.
Đối với công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, giá tối đa vận hành cơ sở chôn lấp hợp vệ sinh có công suất đến 250 tấn/ngày là 52.000 đồng/tấn. Đối với cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng, giá tối đa dao động từ 465.800 - 514.000 đồng/tấn, tùy theo công suất xử lý.
Giá tối đa áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15km < L ≤ 20km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, giá tối đa được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại phụ lục của quyết định này.
Chi tiết xem tại đây.
UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định; bảo đảm việc áp dụng mức giá dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do UBND tỉnh ban hành; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh về các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để bảo đảm thực hiện thống nhất.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; hướng dẫn UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh theo đúng quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.