Bộ Quốc phòng công bố mức lương, phụ cấp cụ thể từ binh nhì trở lên

(Baohatinh.vn) - Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư số 74/2026 hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

7-2892-3525.jpg

Từ ngày 1/7, mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng - tương đương tăng 8% so với mức lương cơ sở hiện hành (2,34 triệu đồng).

Đối tượng áp dụng gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

Ngoài ra, chính sách còn áp dụng cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và xếp lương theo Nghị định số 204/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng:

screenshot-2026-06-16-at-185035-2893.jpg
screenshot-2026-06-16-at-185128-2894-3222.jpg

Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định tại các bảng của phụ lục kèm theo thông tư.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu
Cấp bậc quân hàm Hệ số Mức lương từ 1/7
(đơn vị: VNĐ)
Đại tướng 10,4 26.312.000
Thượng tướng 9,8 24.794.000
Trung tướng
Cấp hàm cơ yếu bậc 10
9,2 23.276.000
Thiếu tướng
Cấp hàm cơ yếu bậc 9
8,6 21.758.000
Đại tá
Cấp hàm cơ yếu bậc 8
8 20.240.000
Thượng tá
Cấp hàm cơ yếu bậc 7
7,36 18.469.000
Trung tá
Cấp hàm cơ yếu bậc 6
6,6 16.698.000
Thiếu tá
Cấp hàm cơ yếu bậc 5
6 15.180.000
Đại úy
Cấp hàm cơ yếu bậc 4
5,4 13.662.000
Thượng úy
Cấp hàm cơ yếu bậc 3
5 12.650.000
Trung úy
Cấp hàm cơ yếu bậc 2
4,6 11.638.000
Thiếu úy
Cấp hàm cơ yếu bậc 1
4,2 10.626.000
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp
Nhóm 1 Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 1/7
(đơn vị: VNĐ)
1 3,85 9.740.500
2 4,2 10.626.000
3 4,55 11.511.500
4 4,9 12.397.000
5 5,25 13.282.500
6 5,6 14.168.000
7 5,95 15.053.500
8 6,3 15.939.000
9 6,65 16.824.500
10 7 17.710.000
11 7,35 18.595.500
12 7,7 19.481.000
Nhóm 2 1 3,65 9.234.500
2 4 10.120.000
3 4,35 11.005.500
4 4,7 11.891.000
5 5,05 12.776.500
6 5,4 13.662.000
7 5,75 14.547.500
8 6,1 15.433.000
9 6,45 16.318.500
10 6,8 17.204.000
11 7,15 18.089.500
12 7,5 18.975.000
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp trung cấp
Nhóm 1 Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 1/7
(đơn vị: VNĐ)
1 3,5 8.855.000
2 3,8 9.614.000
3 4,1 10.373.000
4 4,4 11.132.000
5 4,7 11.891.000
6 5 12.650.000
7 5,3 13.409.000
8 5,6 14.168.000
9 5,9 14.927.000
10 6,2 15.686.000
Nhóm 2 1 3,2 8.096.000
2 3,5 8.855.000
3 3,8 9.614.000
4 4,1 10.373.000
5 4,4 11.132.000
6 4,7 11.891.000
7 5 12.650.000
8 5,3 13.409.000
9 5,6 14.168.000
10 5,9 14.927.000
Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp
Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 1/7
(đơn vị: VNĐ)
Nhóm 1 1 3,2 8.096.000
2 3,45 8.728.500
3 3,7 9.361.000
4 3,95 9.993.500
5 4,2 10.626.000
6 4,45 11.258.500
7 4,7 11.891.000
8 4,95 12.523.500
9 5,2 13.156.000
10 5,45 13.788.500
Nhóm 2 1 2,95 7.463.500
2 3,2 8.096.000
3 3,45 8.728.500
4 3,7 9.361.000
5 3,95 9.993.500
6 4 10.120.000
7 4,45 11.258.500
8 4,7 11.891.000
9 4,95 12.523.500
10 5,2 13.156.000
Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo QĐND
Chức danh lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp
Bộ trưởng 1,5 3.795.000
Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 1,4 3.542.000
Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn 1,25 3.162.500
Tư lệnh Binh chủng 1,1 2.783.000
Phó Tư lệnh Binh chủng 1 2.530.000
Sư đoàn trưởng 0,9 2.277.000
Lữ đoàn trưởng 0,8 2.024.000
Trung đoàn trưởng 0,7 1.771.000
Phó Trung đoàn trưởng 0,6 1.518.000
Tiểu đoàn trưởng 0,5 1.265.000
Phó Tiểu đoàn trưởng 0,4 1.012.000
Đại đội trưởng 0,3 759.000
Phó Đại đội trưởng 0,25 632.500
Trung đội trưởng 0,2 506.000
Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
Đối tượng Hệ số Mức phụ cấp
Thượng sĩ 0,7 1.771.000
Học viên cơ yếu năm thứ năm
Trung sĩ 0,6 1.518.000
Học viên cơ yếu năm thứ tư
Hạ sĩ 0,5 1.265.000
Học viên cơ yếu năm thứ ba
Binh nhất 0,45 1.138.500
Học viên cơ yếu năm thứ hai
Binh nhì 0,4 1.012.000
Học viên cơ yếu năm thứ nhất
vietnamnet.vn

Đọc thêm

Một hành trình, nhiều hy vọng đoàn viên

Một hành trình, nhiều hy vọng đoàn viên

Từng phần mộ được khai quật, mỗi mẫu sinh phẩm được thu nhận đều mang theo hy vọng mở ra cơ hội cho những người lính chưa biết tên được trở về với gia đình sau nhiều thập kỷ. Ở Nghĩa trang Liệt sĩ Nầm (xã Tứ Mỹ), hành trình ấy đang được các thành viên Ban Chỉ đạo 515 tỉnh Hà Tĩnh lặng lẽ nối dài qua từng ngày làm việc.
Tôi luyện bản lĩnh người lính

Tôi luyện bản lĩnh người lính

Khép lại chương trình huấn luyện, các chiến sĩ mới của Trung đoàn 841 (Bộ CHQS tỉnh Hà Tĩnh) đã có bước trưởng thành trong môi trường quân ngũ.
“Cánh tay nối dài” giữ bình yên trên biển

“Cánh tay nối dài” giữ bình yên trên biển

Các tổ tàu thuyền đoàn kết, tổ tự quản, tổ ANTT đang trở thành “tai mắt”, “cánh tay nối dài” của BĐBP Hà Tĩnh trong việc giữ gìn sự bình yên và chống khai thác IUU trên biển.
Xin chào,
Tôi là Chatbot của
Báo Hà Tĩnh
Hãy hỏi tôi bất kỳ điều gì bạn cần biết về
Báo Hà Tĩnh nhé. Tôi sẵn sàng hỗ trợ!